Kiểm tra dữ liệu sau khi chuyển đổi SME 2012 lên SME 2021

Đối với dữ liệu được chuyển đổi thành công, kế toán cần thực hiện các hoạt động sau:

Bảo trì dữ liệu kế toán

  • Trên MISA SME.NET 2021, mở dữ liệu vừa chuyển đổi lên, xuất hiện thông báo.

  • Nhấn OK.
  • Chọn kỳ thực hiện bảo trì.
  • Tích chọn Ghi sổ các chứng từ chưa ghi sổ.
  • Nhấn Thực hiện.

Lưu ý:

1. Phải tích chọn ô Ghi sổ các chứng từ chưa ghi sổ.

2. Khi thực hiện chức năng bảo trì, phần mềm ngầm định không tích chọn Tính lại giá xuất kho, kê toán không nên tích chọn ô này để đảm bảo giá xuất trên các phiếu xuất chuyển lên MISA SME.NET 2021 giống với MISA SME.NET 2012.

Kiểm tra, đối chiếu lại dữ liệu so với dữ liệu trên MISA SME.NET 2012

Sau khi bảo trì thành công, kiểm tra lại kết quả chuyển đổi xem có chính xác so với dữ liệu trên MISA SME.NET 2012 hay không, bằng cách kiểm tra một số báo cáo sau:

  • Bảng cân đối tài khoản
  • Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng
  • Tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp
  • Tổng hợp công nợ nhân viên
  • Tổng hợp tồn kho
  • Sổ tài sản cố định
  • Sổ theo dõi CCDC

Đối chiếu dữ liệu sau chuyển đổi

  • Với Win 10, nhấn vào biểu tượng kính lúp ở góc trái màn hình, tìm kiếm công cụ MISA SME.NET 2021 Compare Data.

  • Với Win 7, vào Start\All Programs\MISA SME.NET 2021\MISA SME.NET 2021 Tools\ MISA SME.NET 2021 Compare Data.
  • Chọn máy chủ SQL và dữ liệu kế toán trên MISA SME.NET 2012 và trên MISA SME.NET 2021
  • Nhấn Tiếp theo

  • Lựa chọn đối chiếu theo các nội dung sau:
    • Chọn khoảng thời gian cần đối chiếu.
    • Nếu dữ liệu có nhiều chi nhánh thì chọn chi nhánh cần đối chiếu.

    • Nhấn Đối chiếu, chương trình xuất hiện giao diện đối chiếu số liệu của Bảng cân đối tài khoản giữa MISA SME.NET 2012 với MISA SME.NET 2021.

    • Nhấn Đóng. => Nếu có chênh lệch của tài khoản nào đó thì thực hiện đối chiếu chi tiết phát sinh của Tài khoản.

Lưu ý:

1. Nếu chỉ quản lý số dư công nợ đầu năm 2020 theo đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, thì sau khi chuyển dữ liệu từ  MISA SME.NET 2012 lên  MISA SME.NET 2021, nhập tiếp chứng từ phát sinh năm 2020 vào dữ liệu vừa chuyển đổi này. Trường hợp muốn theo dõi chi tiết số dư công nợ phải thu, phải trả đầu kỳ năm 2018 chi tiết theo từng hoá đơn thì làm như sau:

  • Mở dữ liệu năm 2019 trên MISA SME.NET 2012 và thực hiện xuất khẩu các báo cáo sau ra định dạng excel Extend:
    • Báo cáo chi tiết công nợ phải thu/phải trả theo chứng từ và tài khoản.
    • Báo cáo chi tiết công nợ phải thu/phải trả theo ngoại tệ (để lấy những chứng từ công nợ theo ngoại tệ)
  • Mở dữ liệu năm 2020 trên MISA SME.NET 2021 và thực hiện nhập khẩu công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng:
    • Vào Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu\tab Công nợ khách hàng (hoặc tab Công nợ nhà cung cấp), chọn Nhập khẩu từ excel

    • Nhấn Tải tệp dữ liệu mẫu để tải file excel ngầm định về chuẩn bị thông tin.
    • Sao chép (copy) thông tin số dư công nợ cuối năm 2019 chi tiết của từng hoá đơn từ 2 báo cáo đã tải về trên MISA SME.NET 2012 vào tệp excel vừa tải về.
    • Nhấn Nhập khẩu từ excel để nhập khẩu file excel số dư chi tiết theo chứng từ vào phần mềm.

    • Tại thông tin Đường dẫn đến tệp dữ liệu, chọn đường dẫn tới tệp excel vừa chuẩn bị xong.
    • Phần mềm ngầm định chọn sẵn Sheet chứa dữ liệudòng làm tiêu đề cột.
    • Nhấn Tiếp theo để sang bước Ghép dữ liệu.
    • Phần mềm tự động ghép số liệu các cột trên tệp excel với các cột trong phần mềm, nhấn Tiếp theo để qua bước Kiểm tra dữ liệu.
    • Phần mềm tự động kiểm tra dữ liệu xem dữ liệu trên tệp excel có hợp lệ không, xem tại cột Tình trạng để biết dòng chứng từ nào chưa hợp lệ.
    • Nếu có chứng từ chưa hợp lệ, nhấn chọn Sửa lại tệp dữ liệu, sau khi sửa xong nhấn Kiểm tra lại dữ liệu để phần mềm kiểm tra lại tính hợp lệ của tệp vừa sửa.
    • Nếu tất cả các dòng đều hợp lệ thì nhấn Thực hiện.

    • Phần mềm thông báo kết quả nhập khẩu, nhấn Đóng để thoát khỏi giao diện nhập khẩu, hay nhấn Nhập khẩu tiếp để nhập khẩu cho TK công nợ phải thu khác.

    => Chi tiết hướng dẫn chức năng nhập khẩu xem tại đây.

    2. Với các chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ không nhập số hoá đơn:

  • Trên MISA SME.NET 2012: các chứng từ trên vẫn cho phép lấy lên bảng kê mua vào và tổng hợp lên tờ khai; thực hiện khấu trừ thuế vẫn đúng.
  • Trên MISA SME.NET 2021: các chứng từ không nhập số hóa đơn thì không cho phép lấy lên bảng kê mua vào, tờ khai thuế GTGT (trừ trường hợp mua vào không có hóa đơn). Vì vậy sau khi chuyển đổi dữ liệu từ MISA SME.NET 2012 lên MISA SME.NET 2021 thì vào dữ liệu trên MISA SME.NET 2021 xem tờ khai thuế GTGT và bảng kê mua vào vẫn thấy khớp với MISA SME.NET 2012 nhưng: khấu trừ thuế thì số thuế không đúng như bảng kê. Khi vào bảng kê mua vào trên giao diện Chọn chứng từ sẽ không hiển thị các chứng từ này, các chứng từ sẽ được kê ở mục các chứng từ, hóa đơn không đủ điều kiện kê lên bảng kê. Nếu xóa bảng kê đi lập lại, thì các chứng từ này cũng sẽ không lấy lên bảng kê. Với trường hợp này kế toán thực hiện như sau:
  •  
    • Mở dữ liệu mới chuyển đổi trên MISA SME.NET 2021.
    • Vào Báo cáo\Thuế\Đối chiếu thông tin hóa đơn trên bảng kê mua vào và chứng từ, kiểm tra lại thông tin chênh lệch giữa bảng kê và chứng từ và sửa đổi lại chứng từ cho phù hợp.
    • Đối với các chứng từ chưa nhập số hóa đơn thực hiện nhập bổ sung số hóa đơn.
    • Sau đó, thực hiện xóa bảng kê mua vào và lập lại.

    Xem thêm

    Các thay đổi sau khi chuyển đổi dữ liệu theo từ MISA SME.NET 2012 lên MISA SME.NET 2021:

    Dữ liệu trên MISA SME.NET 2012

    Dữ liệu trên MISA SME.NET 2021

    Một số thay đổi sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021

    DANH MỤC

    Định khoản tự động; TK ngầm định; Loại chứng từ; Biểu thuế TNCN; Biểu thuế TTĐB; Biểu thuế tài nguyên

    Các danh mục này không được chuyển đổi lên, mà giữ nguyên theo dữ liệu mang đi của MISA SME. NET 2021.

    Danh mục TK kết chuyển

    Danh mục TK kết chuyển

    Trường hợp cập nhật TT133:

    • Nếu tích chọn Mở tiết khoản tương ứng cho các tài khoản bị bỏ theo TT133/2016/TT-BTC, chương trình sẽ giữ nguyên cặp TK kết chuyển của TK 521 và tự động ghép TK theo bảng ghép. Đồng thời, thay đổi lại mã kết chuyển theo cấu trúc TK từTK đến.
    • Nếu không tích chọn Mở tiết khoản tương ứng cho các tài khoản bị bỏ theo TT133/2016/TT-BTC, chương trình sẽ xóa cặp TK kết chuyển của TK 521 và tự động ghép TK theo bảng ghép.

    Đối tượng THCP

    Công trình

    • Đối tượng THCP có loại là Công trình trên MISA SME. NET 2012 sẽ được nhập vào danh mục Công trình trên MISA SME.NET 2021.
    • Với công trình thuộc cấp cao nhất khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ thuộc loại là Công trình. Còn với các công trình con, sau khi chuyển lên sẽ thuộc loại là Hạng mục công trình.

    Đối tượng tập hợp chi phí

    • Với đối tượng THCP có 1 thành phẩm, sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ thành thành đối tượng THCP có loại là Sản phẩm.
    • Với đối tượng THCP có nhiều thành phẩm, sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ thành thành đối tượng THCP có loại là Phân xưởng.

    Khoản mục chi phí

    Khoản mục chi phí (KMCP)

    Chuyển đổi chứng từ khi có nhập KMCP:

    • Trên MISA SME.NET 2012 hạch toán vào Khoản mục NVLTT, sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ giữ nguyên hạch toán vào Khoản mục NVLTT.
    • Trên MISA SME.NET 2012 hạch toán vào Khoản mục NCTT, sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ giữ nguyên hạch toán vào Khoản mục NCTT.
    • Trên MISA SME.NET 2012 hạch toán vào Khoản mục SXC, sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ chuyển hạch toán vào Khoản mục SXC.K.
    • Trên MISA SME.NET 2012 hạch toán vào Khoản mục MTC, sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ chuyển hạch toán vào Khoản mục MTC.K.
    • Trên MISA SME.NET 2012 hạch toán vào khoản mục con của các KMCP sản xuất (NCTT, NVLTT, MTC, SXC), sau khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ vẫn giữ nguyên hạch toán vào các khoản mục đó.

    Mục thu/chi

    Khoản mục chi phí

    Khi chuyển lên sẽ gộp vào danh mục Khoản mục chi phí (không chuyển mục thu). Mã mục thu/chi nào trùng với mã KMCP thì chương trình tự sửa mã để đảm bảo vẫn lấy được danh mục thu/chị lên.

    Phòng ban

    Cơ cấu tổ chức

    • Phòng ban cấp cha nhất trên MISA SME.NET 2012 sẽ chuyển thành cơ cấu tổ chức cấp Phòng ban của MISA SME.NET 2021.
    • Các phòng ban cấp con trên MISA SME.NET 2012 sẽ chuyển thành cơ cấu tổ chức cấp Nhóm trên MISA SME.NET 2021.

    Chi nhánh

    Cơ cấu tổ chức

    Chi nhánh trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành cơ cấu tổ chức cấp Chi nhánh trên MISA SME.NET 2021.

    Vật tư hàng hóa

    Vật tư hàng hóa

    • VTHH có tính chất là Lắp ráp, tháo dỡ trên MISA SME.NET 2012, chuyển thành VTHH có tính chất Thành phẩm trên MISA SME.NET 2021. => Khi đó, danh mục lắp ráp của VTHH thì được nhập vào tab Định mức nguyên vật liệu của VTHH
    • Trên MISA SME.NET 2012, VTHH có nhiều loại chiết khấu thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ lấy loại chiết khấu có số dòng sử dụng nhiều nhất, các dòng có loại chiết khấu khác thì không lấy lên.
    • VTHH theo dõi nhiều đơn vị tính, thì đơn vị tính trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành đơn vị tính chính trên MISA SME.NET 2021.

    Định mức nguyên vật liệu

    Tab Định mức nguyên vật liệu của thành phẩm (trên danh mục VTHH)

    • Định mức NVL trên MISA SME.NET 2012 sẽ chuyển lên tab Định mức NVL của Thành phẩm trên danh mục VTHH của MISA SME.NET 2021.
    • Nếu khi chuyển đổi, tại bước tạo dữ liệu trên MISA SME.NET 2021, kế toán có tích chọn mục Chuyển đổi danh mục <Định mức nguyên vật liệu>, thì danh mục định mức nguyên vật liệu trên MISA SME.NET 2012 sẽ được chuyển vào Lệnh sản xuất trên MISA SME.NET 2021.

    Nhóm HHDV mua vào

    Nhóm HHDV mua vào

    SỐ DƯ BAN ĐẦU

    Số dư tài khoản

    Số dư tài khoản

    • Số dư TK không chi tiết theo TK ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên trên MISA SME.NET 2012, sẽ chuyển lên tab Số dư tài khoản trên MISA SME.NET 2021.
    • Số dư TK chi tiết theo khách hàng trên MISA SME.NET 2012 sẽ chuyển lên tab Công nợ khách hàng trên MISA SME.NET 2021.
    • Số dư TK chi tiết theo nhà cung cấp trên MISA SME.NET 2012 sẽ chuyển lên tab Công nợ nhà cung cấp trên MISA SME.NET 2021.
    • Số dư TK chi tiết theo nhân viên trên MISA SME.NET 2012 sẽ chuyển lên tab Công nợ nhân viên trên MISA SME.NET 2021.
    • Số dư TK chi tiết theo VTHH trên MISA SME.NET 2012:
      • Số dư TK sẽ được chuyển vào tab Số dư tài khoản của MISA SME.NET 2021 theo số tổng của tất cả các VTHH.
      • Tồn kho của từng VTHH được chuyển lên Tồn kho VTHH trên MISA SME.NET 2021.
    • Số dư TK chi tiết theo đối tượng THCP trên MISA SME.NET 2012:
      • Số dư TK sẽ được chuyển theo số tổng của tất cả các đối tượng THCP vào phần số dư tài khoản của MISA SME.NET 2021.
      • Số tiền dở dang của từng đối tượng THCP sẽ chuyển vào tab Chi phí dở dang cho đối tượng THCP trên MISA SME.NET 2021.
      • Riêng đối với dở dang của đối tượng THCP là công trình thì chuyển vào Nhập lũy kế chi phí phát sinh cho công trình kỳ trước trên MISA SME.NET 2021.

    QUỸ

    Phiếu thu

    Phiếu thu – Lý do nộp: thu khác

    Phiếu thu tiền khách hàng

    Phiếu thu tiền khách hàng

    Phiếu chi

    Phiếu chi

    Phiếu chi trả tiền nhà cung cấp

    Phiếu chi trả tiền nhà cung cấp

    Phiếu chi trả lương

    Phiếu chi trả lương

    Phiếu chi nộp thuế (thuế thông thường)

    Phiếu chi nộp thuế (thuế thông thường)

    Phiếu chi nộp thuế (thuế GTGT hàng nhập khẩu)

    Phiếu chi nộp thuế (thuế GTGT hàng nhập khẩu)

    Phiếu chi nộp thuế TNCN

    Phiếu chi nộp thuế (thuế thông thường)

    Phiếu chi nộp bảo hiểm

    Phiếu chi nộp bảo hiểm

    Chuyển tiền nội bộ tiền mặt

    Phiếu chi khác
    Phiếu thu khác

    • Chuyển tiền nội bộ trong 1 chi nhánh: chuyển lên Phiếu chi trên MISA SME.NET 2021.
    • Chuyển tiền nội bộ tiền mặt đa chi nhánh: Khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 thì tự động sinh phiếu chi ở chi nhánh chuyển, sinh phiếu thu ở chi nhánh nhận.
    • Chứng từ trên MISA SME.NET 2012 có nhiều loại tiền thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 tách thành nhiều chứng từ, mỗi chứng từ 1 loại tiền

    NGÂN HÀNG

    Nộp tiền vào tài khoản

    Thu tiền gửi (lý do: thu khác)

    Séc/Ủy nhiệm chi (UNC)

    Séc/Ủy nhiệm chi (lý do chi: chi khác)

    Nếu chứng từ trên MISA SME.NET 2012 mà Đối tượng có để trống thì sẽ nhập chứng từ đó vào Séc/Ủy nhiệm chi trên MISA SME.NET 2021.

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Nếu chứng từ trên MISA SME.NET 2012 mà có nhập Đối tượng Có thì sẽ nhập chứng từ đó vào Chứng từ nghiệp vụ khác trên MISA SME.NET 2021 để đảm bảo sổ công nợ đúng (Vì Ủy nhiệm chi trên MISA SME.NET 2012 cho phép hạch toán cả đối tượng Nợ và đối tượng Có, còn trên MISA SME.NET 2021 chỉ cho phép hạch toán đối tượng Nợ, nếu vẫn chuyển vào Ủy nhiệm chi thì sổ công nợ sẽ bị sai)

    Trả tiền nhà cung cấp bằng UNC

    Trả tiền nhà cung cấp bằng UNC

    Trả lương bằng UNC

    Trả lương bằng UNC

    Nộp thuế bằng UNC (thuế thông thường)

    Nộp thuế bằng tiền gửi (thuế thông thường)

    Nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng UNC

    Nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng tiền gửi

    Nộp thuế TNCN bằng UNC

    Nộp thuế bằng tiền gửi (thuế thông thường)

    Nộp bảo hiểm bằng UNC

    Nộp bảo hiểm bằng UNC

    Chuyển tiền nội bộ

    Chuyển tiền nội bộ
    Thu tiền gửi
    Chi tiền gửi

    • Chứng từ chuyển tiền nội bộ trong cùng 1 chi nhánh: khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 thì chuyển vào chứng từ chuyển tiền nội bộ.
    • Chứng từ chuyển tiền nội bộ giữa các chi nhánh: khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 thì tự động sinh ra 1 chứng từ thu tiền gửi ở chi nhánh nhận, 1 chứng từ chi tiền gửi ở chi nhánh chuyển
    • Chứng từ MISA SME.NET 2012 có nhiều loại tiền thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 tách thành nhiều chứng từ, cùng TK ngân hàng chuyển, TK ngân hàng nhận, loại tiền thì gộp thành 1 chứng từ
    • Chứng từ trên MISA SME.NET 2012 chuyển của nhiều TK ngân hàng khác nhau thì lên MISA SME.NET 2021 tách mỗi cặp TK chuyển đi, chuyển đến thành một chứng từ

    Tiền đang chuyển

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Thẻ tín dụng

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Trả tiền nhà cung cấp bằng thẻ tín dụng

    Trả tiền nhà cung cấp bằng UNC

    MUA HÀNG

    Đơn mua hàng

    Đơn mua hàng

    Hợp đồng mua hàng

    Hợp đồng mua hàng

    Ghép tình trạng:

    • Chưa thực hiện trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành Chưa thực hiện trên MISA SME.NET 2021
    • Đang thực hiện trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành Đang thực hiện trên MISA SME.NET 2021
    • Tạm ngừng thực hiện, đình chỉ, hủy bỏ trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành Hủy hỏ trên MISA SME.NET 2021
    • Hoàn thành chưa thanh lý trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành Đang thực hiện trên MISA SME.NET 2021
    • Thanh lý, Kết thúc trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành Thanh lý trên MISA SME.NET 2021
    • Tình trạng khác trên MISA SME.NET 2012 chuyển thành Đang thực hiện trên MISA SME.NET 2021

    Mua hàng

    Chứng từ mua hàng tương ứng với từng loại nhập kho, không qua kho, trong nước, nhập khẩu, thanh toán ngay, chưa thanh toán ngay

    • Nếu TK công nợ chi tiết theo nhân viên mà trên chứng từ không chọn nhân viên mua hàng trên master thì lấy đối tượng hạch toán ở chi tiết của MISA SME.NET 2012 chuyển lên Nhân viên mua hàng của MISA SME.NET 2021
    • Nếu MISA SME.NET 2012 đã nhận hóa đơn thì MISA SME.NET 2021 check nhận kèm hóa đơn
    • Mua hàng bằng thẻ tín dụng trên MISA SME.NET 2012 chuyển vào mua hàng chưa thanh toán trên MISA SME.NET 2021
    • Chứng từ mua hàng hóa, muadịch vụ trên MISA SME.NET 2012 chọn loại hóa đơn là không có hóa đơn hoặc hóa đơn thông thường thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ tự động xóa tiền thuế GTGT (vì trên MISA SME.NET 2012 không ghi sổ cái TK thuế, trên MISA SME.NET 2021 không có loại Hóa đơn nên phải xóa tiền thuế để không ghi vào sổ cái TK thuế)

    Mua dịch vụ

    Chứng từ mua dịch vụ

    Mua dịch vụ bằng thẻ tín dụng trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào mua dịch vụ chưa thanh toán trên MISA SME.NET 2021

    Giảm giá hàng mua

    Giảm giá hàng mua (có check giảm giá hàng nhập kho)

    • Nếu chứng từ trên MISA SME. NET 2012 tồn tại TK Nợ khác TK 111 thì chuyển vào chứng từ Giảm giá hàng mua – Giảm trừ công nợ trên MISA SME.NET 2021.
    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 có tất cả TK Nợ là TK 111 thì chuyển vào chứng từ Giảm giá hàng mua – Thu tiền mặt trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu MISA SME. NET 2012 có nhiều đối tượng chi tiết thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 tách thành nhiều chứng từ, khi đó đối tượng ở tab Giảm trừ công nợ/phiếu thu lấy đối tượng dưới chi tiết của MISA SME. NET 2012, đối tượng tab Hóa đơn lấy đối tượng trên thông tin chung của MISA SME. NET 2012

    Trả lại hàng mua

    Trả lại hàng mua (có check trả lại hàng trong kho)

    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 tồn tại TK Nợ khác TK 111 thì chuyển vào chứng từ Trả lại hàng mua – Giảm trừ công nợ trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 có tất cả TK Nợ là TK 111 thì chuyển vào chứng từ Trả lại hàng mua – Thu tiền mặt trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu MISA SME. NET 2012 có nhiều đối tượng chi tiết thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 tách thành nhiều chứng từ, khi đó đối tượng ở tab Giảm trừ công nợ/phiếu thu lấy đối tượng dưới chi tiết của MISE SME.NET 2012, đối tượng tab Hóa đơn lấy đối tượng trên thông tin chung của MISA SME. NET 2012

    Đối trừ chứng từ

    Lưu được việc đối trừ trên dữ liệu SME2012

    BÁN HÀNG

    Báo giá

    Báo giá

    Đơn đặt hàng

    Đơn đặt hàng

    Bán hàng

    Chứng từ bán hàng – Bán hàng hóa dịch vụ trong nước (check lập kèm hóa đơn) tương ứng với hình thức thanh toán
    – Nếu bán hàng kiêm phiếu xuất thì sinh thêm 1 Phiếu xuất bán hàng ở phân hệ kho

    • Chứng từ bán hàng trên MISA SME. NET 2012 chọn loại hóa đơn là không có hóa đơn hoặc hóa đơn thông thường, khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 thì tự động xóa tiền thuế GTGT (vì trên MISA SME. NET 2012 không ghi sổ cái TK thuế, trên MISA SME.NET 2021 không có loại Hóa đơn nên phải xóa tiền thuế để không ghi vào sổ cái TK thuế)
    • Dữ liệu MISA SME. NET 2012 sử dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu, trên danh mục VTHH có nhập Tỷ lệ thuế GTGT/doanh thu. Khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 chọn phương pháp tính thuế là trực tiếp trên doanh thu thì trên các chứng từ: chứng từ bán hàng, giảm giá hàng bán, trả lại hàng bán, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giảm giá hàng bán, cột nhóm ngành nghề lấy tương ứng với giá trị Tỷ lệ thuế GTGT/doanh thu trong danh mục của vật tư.

    Bán hàng đại lý bán đúng giá, nhận ủy thác xuất khẩu

    – Chứng từ bán hàng – bán hàng đại lý bán đúng giá/nhận ủy thác xuất khẩu (check lập kèm hóa đơn) tương ứng với hình thức thanh toán

    Nếu bán hàng kiêm phiếu xuất thì sinh thêm 1 Phiếu xuất bán hàng ở phân hệ kho

    Tổng hợp hóa đơn bán lẻ

    Hóa đơn bán hàng

    Giảm giá hàng bán

    Giảm giá hàng bán (loại Bán hàng hóa, dịch vụ)

    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 tồn tại TK Có khác TK 111 thì chuyển vào chứng từ Giảm giá hàng bán – Giảm trừ công nợ trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 tất cả TK Có là TK 111 thì chuyển vào chứng từ Giảm giá hàng bán – Trả lại tiền mặt trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu MISA SME. NET 2012 có nhiều đối tượng chi tiết thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 tách thành nhiều chứng từ, khi đó đối tượng ở tab Giảm trừ công nợ/phiếu chi trên MISA SME.NET 2021 lấy đối tượng dưới chi tiết của MISA SME. NET 2012, đối tượng tab Hóa đơn trên MISA SME.NET 2021 lấy đối tượng trên thông tin chung của MISA SME. NET 2012

    Trả lại hàng bán

    Sinh ra 2 chứng từ:
    – Trả lại hàng bán (bán hàng hóa, dịch vụ)
    – Phiếu nhập (nhập hàng bán bị trả lại)

    • Nếu chứng từ trên MISA SME. NET 2012 tồn tại TK Có khác TK 111 thì chuyển vào chứng từ Trả lại hàng bán – Giảm trừ công nợ trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu chứng từ trên MISA SME. NET 2012 tất cả TK Có là TK 111 thì chuyển vào chứng từ Trả lại hàng bán – Trả lại tiền mặt trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu MISA SME. NET 2012 có nhiều đối tượng chi tiết thì chuyển lên tách thành nhiều chứng từ, khi đó đối tượng ở tab Giảm trừ công nợ/phiếu chi trên MISA SME.NET 2021 lấy đối tượng dưới chi tiết của MISA SME. NET 2012, đối tượng tab Hóa đơn trên MISA SME.NET 2021 lấy đối tượng master của MISA SME. NET 2012

    Chính sách giá

    Không chuyển lên MISA SME.NET 2021. Kế toán tự thiết lập lại chính sách giá trên dữ liệu mới

    Đối trừ chứng từ

    Lưu được việc đối trừ trên dữ liệu SME2012

    Bù trừ công nợ

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    QUẢN LÝ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN

    Mẫu hóa đơn

    Mẫu hóa đơn

    Không chuyển lên MISA SME.NET 2021 vì trên MISA SME.NET 2021 không có danh mục mẫu số hóa đơn

    Thông báo phát hành

    Thông báo phát hành

    Mất, cháy, hỏng hóa đơn

    Mất, cháy, hỏng hóa đơn

    Hủy hóa đơn

    Hủy hóa đơn

    Xóa hóa đơn

    Xóa hóa đơn

    KHO

    Nhập kho

    Nhập kho

    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 có phát sinh đối tượng THCP thì chuyển vào nhập kho thành phẩm trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 không phát sinh dòng nào có chọn Đối tượng THCP thì chuyển vào nhập kho khác trên MISA SME.NET 2021
    • Nếu trên chứng từ MISA SME. NET 2012 có hạch toán cho nhiều đối tượng khác nhau dưới chi tiết thì chuyển lên MISA SME.NET 2021 tách thành nhiều phiếu nhập, mỗi đối tượng là 1 phiếu nhập
    • Nếu có phát sinh chứng từ nhận gia công, giữ hộ khi trên MISA SME.NET 2012 thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ chuyển từ TK hạch toán ngoài bảng vào quản lý tại cột Hàng hoá giữ hộ/bán hộ.

    Nhập kho từ điều chỉnh

    Nhập kho từ điều chỉnh

    Xuất kho

    Xuất kho

    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 có phát sinh đối tượng THCP hoặc Hợp đồng thì nhập vào Xuất sản xuất.
    • Nếu chứng từ MISA SME. NET 2012 không có dòng nào chọn đối tượng THCP hoặc hợp đồng thì nhập vào xuất khác.

    Xuất kho từ điều chỉnh

    Xuất kho từ điều chỉnh

    Lắp ráp, tháo dỡ

    Lệnh lắp ráp, tháo dỡ

    Nhập vào lệnh lắp ráp, tháo dỡ. Đồng thời sinh ra 2 chứng từ: Phiếu nhập thành phẩm lắp ráp, tháo dỡ và Phiếu xuất hàng hóa /linh kiện mang đi lắp ráp, tháo dỡ

    Chuyển kho

    Chuyển kho (xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ)

    Quản lý mã quy cách VTHH

    • VTHH có tồn tại nhập hoặc xuất hoặc tồn mã quy cách trên MISA SME. NET 2012 thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 VTHH sẽ tích chọn Theo dõi vật tư, hàng hóa theo mã quy cách, VTHH đó tích chọn 2 mã quy cách đầu tiên, không check cho phép trùng
    • Nhập kho, xuất kho, số dư phải: chương trình lấy được mã quy cách đã nhập trên MISA SME. NET 2012 chuyển sang MISA SME.NET 2021

    Quản lý VTHH nhiều đơn vị tính

    Các chứng từ mua hàng, bán hàng, kho khi chuyển lên MISA SME.NET 2021:

    • ĐVT trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào ĐVT chínhtrên MISA SME.NET 2021
    • Số lượng trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào Số lượng theo đơn vị chính trên MISA SME.NET 2021
    • Đơn giá trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào Đơn giá theo đơn vị chính trên MISA SME.NET 2021
    • Số lượng chuyển đổi trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào Số lượng trên MISA SME.NET 2021 (Nếu số lượng chuyển đổi trên MISA SME. NET 2012 = 0 thì lấy số lượng trên SME2012 chuyển vào Số lượng trên MISA SME.NET 2021)
    • Đơn giá chuyển đổi trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào Đơn giá trên MISA SME.NET 2021 (Nếu đơn giá chuyển đổi trên MISA SME. NET 2012 = 0 thì lấy Đơn giá trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào Đơn giá trên MISA SME.NET 2021)
    • ĐVT chuyển đổi trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào Đơn vị tính trên MISA SME.NET 2021 (Nếu ĐVT chuyển đổi trên MISA SME. NET 2012 để trống thì lấy ĐVT tính trên MISA SME. NET 2012 chuyển vào ĐVT trên MISA SME.NET 2021)

    TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

    Danh sách TSCĐ (ghi tăng và khai báo TSCĐ đầu kỳ)

    Danh sách ghi tăng TSCĐ

    Ghép tình trạng TSCĐ:

    • TSCĐ mua chưa dùng, TSCĐ đang dùng ngừng tính khấu hao, TSCĐ đã thanh lỳ, nhượng bán và có tích chọn ngừng tính khấu hao trên MISA SME. NET 2012 thì chuyển thành TSCĐ check không tính khấu hao trên MISA SME.NET 2021

    Mua và ghi tăng TSCĐ bằng Tiền mặt

    Phiếu chi khác

    • Trường hợp mua trong nước:khi chuyển lên MISA SME.NET 2021, tự sinh ra các dòng hạch toán tương ứng với giá mua và thuế GTGT mua vào, nếu không nhập TK thuế GTG thì chỉ sinh dòng hạch toán với số tiền = giá mua + tiền thuế GTGT.
    • Trường hợp mua hàng nhập khẩu: khi chuyển lên MISA SME.NET 2021, tự sinh ra các dòng hạch toán tương ứng với giá mua, thuế GTGT, thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB. Lấy thông tin hóa đơn và thuế GTGT sang tab thuế của phiếu chi (Giá trị HHDV chưa thuế = Giá hải quan + Thuế NK + Thuế TTĐB (số quy đổi))

    Mua và ghi tăng TSCĐ bằng Séc/Ủy nhiệm chi

    Chi khác bằng tiền gửi

    Chứng từ mua TSCĐ và ghi tăng bằng Séc/Ủy nhiệm chi thì được chuyển vào chi khác bằng tiền gửi (Dữ liệu chuyển đổi giống trường hợp thanh toán ngay bằng tiền mặt)

    Mua và ghi tăng TSCĐ bằng thẻ tín dụng

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Chứng từ mua TSCĐ và ghi tăng bằng thẻ tín dụng được chuyển vào chứng từ nghiệp vụ khác (Dữ liệu chuyển đổi giống trường hợp thanh toán ngay bằng tiền mặt)

    Ghi tăng khác

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Ghi giảm

    Ghi giảm

    • Nguyên giá: lấy nguyên giá trên khai báo chi tiết TSCĐ
    • Giá rị tính khấu hao: lấy tổng số tiền trên các dòng hạch toán của TSCĐ đó trên chứng từ ghi giảm của MISA SME. NET 2012
    • Hao mòn lũy kế: lấy số tiền hạch toán Nợ TK 214 của TSCĐ đó trên chứng từ ghi giảm của MISA SME. NET 2012
    • Giá trị còn lại = Giá trị tính khấu hao – Hao mòn lũy kế

    Điều chỉnh TSCĐ

    Đánh giá lại TSCĐ

    Nguyên giá trên chứng từ của MISA SME. NET 2012 chuyển sang Giá trị tính khấu hao trên chứng từ của MISA SME.NET 2021. Khi đó chương trình tính ngược hao mòn lũy kế = giá trị tính khấu hao – giá trị còn lại

    – Khấu hao TSCĐ
    -Phân bổ khấu hao TSCĐ
    -Hạch toán khấu hao TSCĐ

    Khấu hao tài sản cố định

    Gộp thành 1 chứng từ trên MISA SME.NET 2021: chứng từ khấu hao TSCĐ

    Điều chuyển TSCĐ

    Điều chuyển TSCĐ

    CÔNG CỤ DỤNG CỤ

    Ghi tăng CCDC
    Khai báo CCDC đầu kỳ

    Ghi tăng CCDC

    • Các thông tin về ghi tăng CCDC trên MISA SME.NET 2021 lấy từ chứng từ ghi tăng CCDC và khai báo CCDC đầu kỳ của MISA SME. NET 2012: Mã CCDC, Tên CCDC, ĐVT, Ngày ghi tăng, Số lượng, Đơn giá, thành tiền, Số lần phân bổ, TK chờ phân bổ
    • Tab Đơn vị sử dụng lấy từ thông tin Phòng ban trên chứng từ ghi tăng CCDC của MISA SME. NET 2012
    • Tab Thiết lập phân bổ lấy từ thông tin Đối tượng tập hợp chi phí (nếu trên MISA SME. NET 2012 không có đối tượng tập hợp chi phí thì lấy phòng ban) và “Tài khoản chi phí” trên chi tiết chứng từ ghi tăng CCDC, tỷ lệ phân bổ luôn là 100%
    • Trường hợp cùng mã CCDC nhưng khác số chứng từ ghi tăng trên MISA SME. NET 2012 thì tự sinh ra thành nhiều CCDC trên MISA SME.NET 2021 nhưng mã CCDC tự động thêm ký tự để phân biệt giữa các lần ghi tăng

    Điều chuyển CCDC

    Điều chuyển CCDC

    Mã CCDC trên MISA SME.NET 2021 lấy dựa trên Mã CCDC, số CT ghi tăng và ngày CT ghi tăng trên MISA SME. NET 2012

    Điều chỉnh CCDC

    Điều chỉnh CCDC

    • Mã CCDC trên MISA SME.NET 2021 lấy dựa trên Mã CCDC, số CT ghi tăng và ngày CT ghi tăng trên MISA SME. NET 2012
    • Số kỳ phân bổ còn lại sau ĐC = Số kỳ phân bổ còn lại trước ĐC = số kỳ phân bổ còn lại trên chứng từ MISA SME. NET 2012
    • Giá trị còn lại trước điều chỉnh: lấy từ sổ CCDC
    • Chênh lệch lấy số tiền trên chứng từ của MISA SME. NET 2012
    • Giá trị còn lại sau điều chỉnh = giá trị còn lại trước điều chỉnh – chênh lệch

    Chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán điều chỉnh CCDC

    Bút toán hạch toán điều chỉnh CCDC được chuyển vào chứng từ nghiệp vụ khác trên MISA SME.NET 2021 (vì chứng từ điều chỉnh trên MISA SME.NET 2021 không hạch toán)

    Ghi giảm CCDC

    Ghi giảm CCDC

    • Mã CCDC trên MISA SME.NET 2021 lấy dựa trên Mã CCDC, số CT ghi tăng và ngày CT ghi tăng trên MISA SME. NET 2012
    • Số lượng ghi giảm, đơn vị sử dụng trên MISA SME.NET 2021 lấy tương ứng các giá trị: số lượng, phòng ban, trên chứng từ ghi giảm của MISA SME. NET 2012
    • Số lượng đang dùng, GT còn lại CCDC lấy trong sổ CCDC

    Phân bổ CCDC:
    Hạch toán phân bổ CCDC

    Phân bổ CCDC

    • Thông tin tab “Công cụ dụng cụ”: Lấy từ chứng từ phân bổ CCDC MISA SME. NET 2012, mã CCDC xác định dựa vào mã CCDC, ngày ghi tăng, số chứng từ ghi tăng trên MISA SME. NET 2012
      • Số tiền phân bổ CCDC của chứng từ ghi giảm trên MISA SME. NET 2012 sẽ hiển thị ở cột “Số tiền phân bổ CCDC ghi giảm” của MISA SME.NET 2021
      • Số tiền phân bổ CCDC của chứng từ ghi tăng, điều chuyển, báo hỏng, đầu kỳ của MISA SME. NET 2012 sẽ hiển thị ở cột “Số tiền phân bổ CCDC đang dùng” trên MISA SME.NET 2021
    • Thông tin tab “Phân bổ”: Nếu trên MISA SME. NET 2012 chưa phân bổ thì lấy phân bổ mặc định cho phòng ban sử dụng. Nếu trên MISA SME. NET 2012 đã phân bổ chi tiết cho các đối tượng tập hợp chi phí thì sẽ lấy trên bảng chi tiết phân bổ này
    • Tab thông tin “Hạch toán”: Lấy từ chi tiết của chứng từ hạch toán phân bổ CCDC trên MISA SME.NET 2021. Nếu trên MISA SME. NET 2012 chưa thực hiện hạch toán phân bổ CCDC thì tab hạch toán tự sinh hạch toán theo tab phân bổ CCDC

    TIỀN LƯƠNG

    Bảng chấm công

    Bảng chấm công

    Bảng lương

    Bảng lương

    Hạch toán chi phí lương

    Hach toán chi phí lương

    GIÁ THÀNH

    Kỳ tính giá thành

    Kỳ tính giá thành

    • Kỳ tính giá thành của Công trình/vụ việc trên MISA SME. NET 2012 chuyển thành kỳ tính giá thành công trình trên MISA SME.NET 2021
    • Kỳ tính giá thành đơn hàng trên MISA SME. NET 2012 kỳ tính giá thành hệ số/tỷ lệ trên MISA SME.NET 2021
    • Kỳ tính giá thành của sản xuất liên tục trên MISA SME. NET 2012: Nếu ĐT THCP là sản phẩm thì nhập vào kỳ tính giá thành sản xuất liên tục giản đơn, nếu ĐT THCP là khác công trình và sản phẩm thì nhập vào kỳ tính giá thành sản xuất hệ số/tỷ lệ. Nếu có đồng thời thì phải sinh ra 2 kỳ tính giá thành ở SX liên tục giản đơn và SX liên tục hệ số/tỷ lệ tương ứng với các ĐT THCP theo từng pp tính giá

    Phân bổ chi phí chung

    Phân bổ chi phí chung

    Kết chuyển chi phí

    Kết chuyển chi phí

    Đánh giá sản phẩm dở dang

    Đánh giá sản phẩm dở dang

    • Nếu MISA SME. NET 2012 nhập chi tiết theo TK chi phí đối ứng thì lấy lên MISA SME.NET 2021: TK 621 chuyển vào NVL trực tiếp; TK 622 chuyển vào Nhân công trực tiếp, 6274 chuyển vào Khấu hao, 6271 chuyển vào Nhân công gián tiếp, 6272, 6273 chuyển vào NVL gián tiếp, 6277 chuyển vào Chi phí mua ngoài, 6278 chuyển vào Chi phí khác
    • Nếu trên MISA SME. NET 2012 không nhập chi tiết theo TK chi phí đối ứng thì lấy lên MISA SME.NET 2021 vào hết khoản mục NVL trực tiếp

    Nghiệm thu công trình

    Nghiệm thu công trình

    Bảng tính giá thành

    Bảng tính giá thành

    • Xác định hệ số tỷ lệ trên MISA SME.NET 2021 lấy từ bảng tính giá thành đối với phương pháp hệ số/tỷ lệ của MISA SME. NET 2012.
    • Tỷ lệ phân bổ giá thành chương trình tự tính ra theo công thức

    THUẾ

    Tờ khai, bảng kê mua vào, bán ra thuế GTGT

    Tờ khai, bảng kê mua vào, bán ra thuế GTGT

    Tờ khai, bảng kê mua vào, bán ra thuế TTĐB

    Tờ khai, bảng kê mua vào, bán ra thuế TTĐB

    Hoàn thuế GTGT

    Thu tiền gửi (Lý do: hoàn thuế)

    Nếu TK nợ là 112 thì chuyển vào thu tiền gửi trên MISA SME.NET 2021 với lý do thu là Thu hoàn thuế GTGT

    Thu tiền mặt (Lý do: hoàn thuế)

    Nếu TK nợ khác TK 112 thì chuyển vào thu tiền mặt trên MISA SME.NET 2021 với lý do thu là Thu hoàn thuế GTGT

    HỢP ĐỒNG BÁN

    Hợp đồng bán

    Hợp đồng bán

    • Hợp đồng đã ghi sổ trên MISA SME. NET 2012 chuyển thành hợp đồng đã ghi doanh số trên MISA SME.NET 2021
    • Hợp đồng chưa ghi sổ trên MISA SME. NET 2012 chuyển thành hợp đồng chưa ghi doanh số trên MISA SME.NET 2021

    TỔNG HỢP

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Nếu trên chứng từ MISA SME. NET 2012 phát sinh nhiều Loại tiền thì khi chuyển lên MISA SME.NET 2021 sẽ tách thành các chứng từ khác nhau, các dòng chi tiết có cùng Loại tiền thì gộp vào thành 1 chứng từ

    Kết chuyển lãi lỗ

    Kết chuyển lãi lỗ

    Xử lý chênh lệch tỷ giá

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Xử lý chênh lệch tỷ giá từ tính tỷ giá xuất quỹ

    Xử lý chênh lệch tỷ giá từ tính tỷ giá xuất quỹ

    Đánh giá lại TK ngoại tệ

    Đánh giá lại TK ngoại tệ

    Chứng từ ghi sổ

    Chứng từ ghi sổ

    Chương trình không hỗ trợ chuyển đổi chứng từ ghi sổ

    Khấu trừ thuế GTGT

    Chứng từ nghiệp vụ khác

    Điều chỉnh thuế GTGT

    Điều chỉnh thuế GTGT

    Chứng từ ghi đồng thời TK007

    Chương trình không chuyển chứng từ này lên SME2019

    Theo TT133 bỏ TK 007 nên không còn hạch toán chứng từ ghi đồng thời TK 007

    NGÂN SÁCH

    Dự toán thu

    Không chuyển đổi

    Trên MISA SME.NET 2021 không theo dõi mục thu

    Dự toán chi

    Dự toán chi

    MỘT SỐ THAY ĐỔI DỮ LIỆU CẬP NHẬT THÔNG TƯ 133

    Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản

    Chuyển đổi danh mục tài khoản từ MISA SME. NET 2012 lên, đồng thời cập nhật tài khoản của Thông tư 133 theo bảng ghép tài khoản khi thực hiện chuyển đổi

    Tài khoản ngoài bảng

    Bỏ tài khoản ngoài bảng

    TT133 bỏ các tài khoản ngoài bảng, vì vậy khi cập nhật TT133 thì dữ liệu trên MISA SME.NET 2021 có một số thay đổi sau:

    • Đối với TK 002, 003:
      • Nếu MISA SME. NET 2012 có phát sinh 002 hoặc 003 thì tự động tích chọn trên hệ thống\tùy chọn “Có phát sinh hàng nhận giữ hộ, gia công/bán hộ, ký gửi”
      • Các chứng từ Mua hàng nhập kho, mua trả lại nhập kho (tích chọn trả lại hàng trong kho), bán hàng kiêm phiếu xuất, bán trả lại kiêm phiếu nhập, nhập kho, xuất kho có thêm cột Hàng hóa giữ hộ/bán hộ. Khi chuyển từ SME2012 lên:
        • Nếu hạch toán TK 002 thì tự động chọn cột Hàng hóa giữ hộ/bán hộ là Hàng hóa giữ hộ, gia công (xóa số liệu tại cột TK kho 002)
        • Nếu hạch toán TK 003 thì tự động chọn cột Hàng hóa giữ hộ/bán hộ là Hàng hóa bán hộ, ký gửi (xóa số liệu tại cột TK kho 003)
      • Bỏ số dư đầu kỳ của TK 002, 003
    • Đối với TK 007:
      • Xóa số dư đầu kỳ của TK 007
      • Xóa các chứng từ ghi đồng thời TK 007
    • Phát sinh của các khoản 001, 004: chương trình không hỗ trợ theo dõi, người dùng tự theo dõi ngoài Excel:
      • Đối với số dư thì xóa số dư các TK này
      • Đối với chứng từ phát sinh thì xóa thông tin tại cột TK

    Tài khoản giảm trừ doanh thu

    Bỏ các Tài khoản giảm trừ doanh thu

    MISA SME.NET 2021 bỏ các tài khoản giảm trừ doanh thu theo TT133, vì vậy dữ liệu trên MISA SME.NET 2021 có một số thay đổi sau:

    • Trên các chứng từ thu/chi tiền mặt, tiền gửi, chứng từ nghiêp vụ khác: bổ sung thêm cột Nghiệp vụ giảm trừ DT
    • Chứng từ hạch toán vào TK 5211 thì tự động chọn nghiệp vụ Chiết khấu thương mại tương ứng với từng tài khoản 5211 (trừ chứng từ kết chuyển lãi lỗ thì không chọn nghiệp vụ)
    • Chứng từ hạch toán vào TK 5212 thì tự động chọn nghiệp vụ Trả lại hàng bán tương ứng với từng tài khoản 5212 (trừ chứng từ kết chuyển lãi lỗ thì không chọn nghiệp vụ)
    • Chứng từ hạch toán vào TK 5213 thì tự động chọn nghiệp vụ Giảm giá hàng bán tương ứng với từng tài khoản 5213 (trừ chứng từ kết chuyển lãi lỗ thì không chọn nghiệp vụ)

    Công thức thiết lập báo cáo tài chính

    Không chuyển đổi công thức từ MISA SME. NET 2012 lên

    Do mẫu và cách lấy số liệu báo cáo tài chính theo thông tư 133 thay đổi nhiều chỉ tiêu so với QĐ48, vì vậy không chuyển đổi công thức báo cáo từ MISA SME. NET 2012 lên mà lấy theo công thức mới nhất trên MISA SME.NET 2021

     

Cập nhật 15/12/2020

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay