Xem phim hướng dẫn
Tải phim hướng dẫn: Tại đây (Xem hướng dẫn tải phim)
1. Tổng quan
Mục đích: Bài viết này giúp kế toán thực hiện hạch toán nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định trong các trường hợp như nâng cấp, tháo dỡ, sửa chữa lớn làm thay đổi giá trị tài sản cố định giúp xác định giá trị doanh nghiệp, góp vốn, chia tách hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, đảm bảo cập nhật chính xác giá trị ( bao gồm giá trị tính khấu hao, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế ) và thời gian sử dụng tài sản trên phần mềm kế toán
Nội dung bài viết gồm:
- Hướng dẫn định khoản
- Thao tác điều chỉnh giá trị, thời gian sử dụng tài sản trên phần mềm
Phạm vi áp dụng: Dành cho kế toán, quản trị viên hệ thống và doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có phát sinh nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định.
2. Định khoản
- Đánh giá lại TSCĐ với thông tư 133
- Hạch toán Đánh giá lại khi góp vốn (tăng giá trị tài sản): Khi đánh giá lại TSCĐ tăng lên do đem đi góp vốn vào công ty khác, chênh lệch lãi hạch toán vào thu nhập khác, giảm vốn hạch toán vào chi phí khác.
- Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn
- Nợ TK 228 Giá trị đánh giá lại
- Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
- Nợ TK 811 Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
- Có TK 211
- Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn
- Nợ TK 228 Giá trị đánh giá lại
- Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
- Có TK 711 Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
- Có TK 211
- Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn
- Hạch toán Đánh giá lại tài sản (không phải góp vốn): Do TT133 không dùng TK 412, các trường hợp đánh giá lại khác (ví dụ: đánh giá lại tài sản để cổ phần hóa) chênh lệch được hạch toán qua vốn chủ sở hữu
-
-
- Trường hợp giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
- Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Chênh lệch giảm)
- Có TK 211, 213 (Giảm nguyên giá)
- Trường hợp giá trị đánh giá lớn hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
- Nợ TK 211, 213 (Tăng nguyên giá)
- Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Chênh lệch tăng)
- Trường hợp giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
-
-
- Hạch toán Đánh giá lại khi góp vốn (tăng giá trị tài sản): Khi đánh giá lại TSCĐ tăng lên do đem đi góp vốn vào công ty khác, chênh lệch lãi hạch toán vào thu nhập khác, giảm vốn hạch toán vào chi phí khác.
- Đánh giá lại TSCĐ với thông tư 200
- Trường hợp giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
Nợ TK 412…
Có TK 211, 213, 217
-
- Trường hợp giá trị đánh giá lớn hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
Nợ TK 211, 213, 217
Có TK 412…
3. Cách thực hiện
- Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định\tab Đánh giá lại, chọn chức năng Thêm.
- Bước 2: Chọn lý do đánh giá tương ứng với mục đích sau khi đánh giá.
- Bước 3: Tab Chi tiết điều chỉnh, khai báo thông tin giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại, hao mòn lũy kế,… sau điều chỉnh.

- Bước 4: Tab Hạch toán, ghi nhận bút toán đánh giá lại TSCĐ.
- Bước 5: Nhấn Cất.

Lưu ý: Trong trường hợp hỏng, nâng cấp, sửa chữa làm tăng, giảm nguyên giá bản chất là thay đổi giá trị còn lại của tài sản cố định nên cần thực hiện đánh giá lại, như vậy giá trị thay đổi của tài sản là cột giá trị còn lại chứ không phải tại cột nguyên giá.
Nếu trường hợp chi tiền để sửa chữa, nâng cấp TSCĐ và nhận được hóa đơn đầu vào của Nhà cung cấp thì đơn vị hạch toán trực tiếp hóa đơn mua vào ở Chứng từ mua hàng ghi nhận Nợ TK 211, Nợ TK 1331/ Có TK 331, 11x. Trên chứng từ đánh giá lại tab Hạch toán tự sửa số tiền về bằng 0 để không bị hạch toán 211 hai lần.

024 3795 9595
https://www.misa.vn/