1. Trang chủ
  2. Khác
  3. 3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. Tôi muốn biết được từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (PP trực tiếp) được lấy lên như thế nào và làm thế nào để đối chiếu số liệu theo các công thức đó?
  1. Trang chủ
  2. Khác
  3. 3. Câu hỏi thường gặp
  4. Tôi muốn biết được từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (PP trực tiếp) được lấy lên như thế nào và làm thế nào để đối chiếu số liệu theo các công thức đó?
  1. Trang chủ
  2. Khác
  3. 3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. Câu hỏi thường gặp về nghiệp vụ Tổng hợp
  6. Tôi muốn biết được từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (PP trực tiếp) được lấy lên như thế nào và làm thế nào để đối chiếu số liệu theo các công thức đó?

Tôi muốn biết được từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (PP trực tiếp) được lấy lên như thế nào và làm thế nào để đối chiếu số liệu theo các công thức đó?

1. Tổng quan

Mục đích: Giúp Anh/Chị hiểu tổng thể quy trình kiểm tra công thức lấy số liệu và đối chiếu từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp). Việc nắm rõ công thức và cách đối chiếu giúp đảm bảo số liệu báo cáo chính xác, minh bạch.
Nội dung bài viết gồm:

  • Cách kiểm tra công thức từng chỉ tiêu trên báo cáo
  • Ý nghĩa các công thức lấy số liệu
  • Hướng dẫn đối chiếu số liệu theo công thức

Phạm vi áp dụng: Kế toán tổng hợp, kế toán trưởng

2. Cách thực hiện

2.1 Kiểm tra công thức lấy lên cho từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bước 1: Mở báo cáo lưu chuyển tiền tệ lên, nhấn vào chỉ tiêu muốn kiểm tra.

Bước 2: Kiểm tra cách lấy số liệu lên chỉ tiêu như sau:

  • Công thức thiết lập chỉ tiêu = Tổng các Công thức được liệt kê trên danh sách. (Ý nghĩa của từng công thức xem tại đây)
  • Số tiền của chỉ tiêu = Tổng Số tiền của các chỉ tiêu chi tiết được liệt kê trên danh sách.

Bước 3: Để kiểm tra cách lấy số liệu của từng chỉ tiêu chi tiết, nhấn vào dòng Số tiền tương ứng:

  • Với các chỉ tiêu có công thức sau:
    • PhatsinhDUChiTietTheoHD_DAUTU => Ví dụ: PhatsinhDUChiTietTheoHD_DAUTU(11/131) là luỹ kế số phát sinh bên Nợ các TK có đầu 11 đối ứng với bên Có TK 131 của các chứng từ được chọn hoạt động LCTT là Hoạt động đầu tư.
    • PhatsinhDUChiTietTheoHD_SXKD => Ví dụ: PhatsinhDUChiTietTheoHD_SXKD(11/515) là luỹ kế số phát sinh bên Nợ các TK có đầu 11 đối ứng với bên Có TK 515 của các chứng từ được chọn hoạt động LCTT là Hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • PhatsinhDUChiTietTheoHD_TAICHINH => Ví dụ: PhatsinhDUChiTietTheoHD_TAICHINH(11/515) là luỹ kế số phát sinh bên Nợ các TK có đầu 11 đối ứng với bên Có TK 515 của các chứng từ được chọn hoạt động LCTT là Hoạt động tài chính

=> Sau khi nhấn vào dòng Số tiền chương trình sẽ hiển thị danh sách các chứng từ được chọn hoạt động theo công thức tương ứng. (Chi tiết cách chọn hoạt động LCTT xem tại đây).

  • Với các chỉ tiêu còn lại: Sau khi nhấn vào Số tiền, chương trình hiển thị Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản của các cặp tài khoản trên công thức thiết lập chỉ tiêu.

  • Có thể nhấn đúp chuột vào dòng tài khoản, sau đó lọc tài khoản đối ứng để xem danh sách các chứng từ phát sinh theo cặp tài khoản trên công thức thiết lập chỉ tiêu.

2.2 Đối chiếu dữ liệu theo công thức đã thiết lập

Bạn có thể sử dụng các báo cáo sau để đối chiếu, so sánh và thống kê dữ liệu:

  • Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản
  • Sổ chi tiết các tài khoản
  • Sổ cái

Ví dụ: Để kiểm tra chỉ tiêu Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh, Kế toán có thể sử dụng chức năng Chọn loại hoạt động cho các chứng từ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (PP trực tiếp) và in Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản đối với TK 111 và TK 112.

  • Với tiêu chí Thu do bồi thường, được phạt, tiền thưởng

=> Lấy PhatsinhDUChiTietTheoHD_SXKD(11/711), Kế toán lọc ra các chứng từ hạch toán Nợ 11x/Có 711 chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh trên chức năng Chọn loại hoạt động cho các chứng từ của báo cáo = 2.517.000

  • Với tiêu chí Thu hồi các khoản Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược => Lấy PhatsinhDU(11/244) = 51.680.000

  • Với các chỉ tiêu từ 06.4 đến 06.10 thực hiện đối chiếu tương tự như chỉ tiêu Thu hồi các khoản Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
  • Với chỉ tiêu 6.8 Tổng thu (mã số 06.8 TT133) hoặc 6.12 Tổng thu ( mã số 06.12 TT200) sẽ lấy công thức PhatsinhNO(11) – PhatsinhDU(11/11) + PhatsinhDU(331/341)
    • PhatsinhNO(11): Đây là lũy kế số phát sinh bên Nợ của các tài khoản có đầu 11 (ví dụ: 111 – Tiền mặt, 112 – Tiền gửi ngân hàng) trong kỳ báo cáo. Phần này thường thể hiện các khoản tiền thu vào.
    • PhatsinhDU(11/11): Đây là lũy kế số phát sinh bên Nợ của các tài khoản có đầu 11 đối ứng với bên Có của chính các tài khoản có đầu 11 trong kỳ báo cáo. Phần này thường liên quan đến các nghiệp vụ chuyển tiền nội bộ giữa các tài khoản tiền.
    • PhatsinhDU(331/341): Đây là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) đối ứng với bên Có của tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Phần này thường liên quan đến các nghiệp vụ vay để trả nợ người bán.
    • Anh/chị có thể kiểm tra số liệu chi tiết bằng cách mở Báo cáo/ Tổng hợp/ Sổ chi tiết tài khoản lọc theo các đầu tài khoản trên hoặc vào Tìm chứng từ chọn điều kiện theo khoảng thời gian và thêm điều kiện TK Nợ/ Có theo các đầu tài khoản trên (Hướng dẫn tìm kiếm chứng từ tại đây)
  • Với chỉ tiêu Thu tiền khác (TT200) sẽ được lấy bằng chỉ tiêu [06.12] – [06.1] – [06.2] – [06.3] –
    [06.4] – [06.5] – [06.6] – [06.7] – [06.8] – [06.9] – [06.10] – [01] – [22] – [24] – [26] – [27] – [31] – [33] – [61.1] => Kế toán cần lấy số liệu từ các chỉ tiêu: [22], [24], [26], [27], [31], [33],
    [61.1] mới tính ra được Tương tự với chỉ tiêu Thu tiền khác (TT133) lấy công thức [06.8] – [06.1] – [06.2] – [06.3] – [06.4] – [06.5] – [06.6] – [01] – [22] – [24] – [25] – [31] – [33] – [61.1]
  • Với các chỉ tiêu nhỏ như 06.1, 06.2… để hiển thị trên báo cáo tài chính anh/chị vào Tiện ích/ Thiết lập báo cáo tài chính chọn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bỏ tích không in ở các chỉ tiêu cần lên bctc sau đó cất và lập lại bctc

3. Lưu ý

Với các nghiệp vụ chưa xác định được thuộc vào hoạt động Sản xuất kinh doanh, Đầu tư hay Tài chính, chương trình đang hỗ trợ thống kê sẵn vào Hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi đó, Kế toán cần tự xác định lại hoạt động thực tế cho các nghiệp vụ đó.

  • Ví dụ: Nghiệp vụ Nợ TK 11x/Có TK 131 có thể thuộc chỉ tiêu 01.2 – Thu tiền bán hàng 131 (chi tiết theo hoạt động SXKD) và 22.4 – Tiền thu từ các khoản phải thu từ khách hàng (chi tiết theo hoạt động đầu tư). => Hiện tại chương trình đang mặc định chọn là Hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Bạn sẽ phải tự xác định lại là Hoạt động sản xuất kinh doanh hay Hoạt động đầu tư.

Cập nhật 19/01/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
Tổng đài MISA