1. Tổng quan
Mục đích: Hướng dẫn cách lập hóa đơn cho khách hàng nước ngoài theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định 123.
Nội dung:
Nội dung:
- Quy định về thông tin mã số thuế, địa chỉ trên hóa đơn cho khách hàng nước ngoài.
- Cách khai báo thông tin trên phần mềm khi lập hóa đơn cho khách hàng cá nhân và tổ chức nước ngoài.
- Xử lý lỗi mã số thuế không hợp lệ, vui lòng kiểm tra lại
- Phạm vi áp dụng: Kế toán, nhân viên lập hóa đơn, quản trị viên
2. Quy định về thông tin trên hóa đơn cho khách hàng nước ngoài
Theo Khoản 5, Điều 10, Nghị định 123:
- Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.
- Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua.
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài.
3. Các bước lập hóa đơn
Trên giao diện lập Hoá đơn khai báo thông tin:
- Mã số thuế: Bỏ trống (Theo Quyết định 1450/QĐ-TCT và hiện nay cấu trúc dữ liệu truyền dẫn TCT chỉ ghi nhận 14 ký tự, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam).
- Địa chỉ: Có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài.
Trường hợp khách hàng cá nhân:

Trưòng hợp khách hàng tổ chức nước ngoài
Nếu có thông tin mã số thuế thì có thể nhập ở diễn giải hàng:
- Thêm mã VTHH có tính chất là diễn giải.
- Chọn đến mã vừa thêm và nhập thông tin MST vào tên hàng.

4. Lưu ý
- Các trường hợp cảnh báo cấu trúc mã số thuế, lỗi mã số thuế không hợp lệ khi cất chứng từ, phát hành hóa đơn cũng xử lý như trên
Lượt xem:
813

024 3795 9595
https://www.misa.vn/