1. Trang chủ
  2. Khác
  3. 3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. Làm thế nào khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số liệu bị lệch?
  1. Trang chủ
  2. Khác
  3. 3. Câu hỏi thường gặp
  4. Làm thế nào khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số liệu bị lệch?
  1. Trang chủ
  2. Khác
  3. 3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. Câu hỏi thường gặp về nghiệp vụ Tổng hợp
  6. Làm thế nào khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số liệu bị lệch?

Làm thế nào khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số liệu bị lệch?

Mục lục

1. Tổng quan

Mục đích: Bài viết hướng dẫn xác định nguyên nhân và cách khắc phục khi các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không lên số liệu hoặc lệch so với Bảng cân đối tài khoản, giúp đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực tế phát sinh. Các vấn đề này cũng có thể phát sinh trên phụ lục 03-1A/TNDN – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tờ khai thuế TNDN, cách xử lý tương tự phía dưởi.

Nội dung bài viết gồm:

  • Phân tích các trường hợp lệch số liệu thường gặp và nguyên nhân cụ thể
  • Hướng dẫn kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh định khoản, kết chuyển lãi lỗ, nhập tay số liệu khi cần thiết
  • Lưu ý về cách phần mềm lấy số liệu theo kỳ báo cáo và các trường hợp đặc biệt

Phạm vi áp dụng: Kế toán, doanh nghiệp lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán

2. Cách lấy số liệu

2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế giá trị gia tăng (kể cả thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.

=> Chỉ tiêu này lấy Tổng phát sinh Bên Có TK 511 (Lũy kế phát sinh Có tài khoản 511 đối ứng với Nợ TK 111,112, 131,…) cụ thể:

Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thiết lập = Phát sinh Có TK 511 – Phát sinh Nợ TK 511 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 và kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911

2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

2.2.1 Theo thông tư 200

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp ngân sách nhà nước (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán tài khoản 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

=> Chỉ tiêu này lấy Tổng phát sinh Bên Nợ TK 511 (Lũy kế phát sinh Nợ tài khoản 511 đối ứng với Có tài khoản 521) cụ thể:

Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu thiết lập = Phát sinh Nợ TK 521 – Phát sinh Có TK 521 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511)

2.2.2 Theo thông tư 133

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

3. Nguyên nhân và cách khắc phục

Khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể gặp một số tình huống các chỉ tiêu báo cáo không lên số liệu hoặc số liệu bị lệch so với phát sinh tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản như sau:

Trường hợp 1: Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Các khoản giảm trừ doanh thu bị lệch so với phát sinh của các TK trên Bảng cân đối tài khoản

Bạn đối chiếu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với Bảng cân đối tài khoản thấy chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Các khoản giảm trừ doanh thu bị lệch so với số liệu phát sinh của các TK trên Bảng cân đối tài khoản. Điều này có thể do các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Dữ liệu theo TT200: Đơn vị hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511

Mô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán,… nhưng không hạch toán vào TK 521 mà hạch toán thẳng vào TK 511.
Vì vậy, theo thiết lập công thức các chỉ tiêu trên Tiện tích\Thiết lập báo cáo tài chính:

  • Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thiết lập = Phát sinh Có TK 511 – Phát sinh Nợ TK 511 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 và kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911) => Vì vậy trong trường hợp này Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu hạch toán thẳng vào TK 511 nói trên.
  • Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu thiết lập = Phát sinh Nợ TK 521 – Phát sinh Có TK 521 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511) => Vì vậy trong trường hợp này bạn không hạch toán vào TK 521 nên Các khoản giảm trừ doanh thu = 0

=> Dẫn tới khi đối chiếu, bạn sẽ thấy chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu không lấy đúng theo phát sinh thực tế.

Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ => Bạn hạch toán Nợ 111,112,131/Có 511: 4.132.435.000.
– Nghiệp vụ ghi nhận giảm giá hàng bán => Bạn hạch toán Nợ 511/Có 111: 2.000.000.
– Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ => Bạn hạch toán Nợ 511/Có 911: 4.130.435.000.

Khi đó trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 4.130.435.000, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 0.
=> Bạn kiểm tra thấy trong kỳ có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nhưng chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu = 0 nên thấy lệch.

Cách khắc phục: Vào Báo cáo\Tổng hợp\Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản: Tại tham số báo cáo chọn kỳ báo cáo phát sinh và chọn TK là 511, nhấn Đồng ý.
=> Trên báo cáo sẽ hiển thị tất cả các tài khoản có phát sinh đối ứng với TK 511 ở kỳ báo cáo được chọn.

Để kiểm tra các phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với TK nào thì tại cột Nợ, bạn lọc các dòng có giá trị > 0. => Trong các TK đối ứng với Nợ TK 511, ngoài TK 521 (phản ánh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511) và TK 911 (kết chuyển doanh thu sang TK 911), thì với các TK đối ứng còn lại bạn cần kiểm tra xem định khoản đã đúng chưa, nếu chưa thì cập nhật lại cho đúng. Cách thực hiện như sau:

Bước 1: Nhấp đúp chuột vào 1 dòng tài khoản đối ứng bất kỳ trên Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản => Hiển thị Sổ chi tiết các tài khoản của TK 511.
Bước 2: Tại cột TK đối ứng, lọc TK đối ứng cần kiểm tra, tại cột Phát sinh Nợ\Số tiền, lọc các dòng có giá trị > 0 => chương trình sẽ hiển thị các dòng định khoản mà bạn cần kiểm tra lại.
Bước 3: Tại cột Số chứng từ, nhấn chuột vào số chứng từ tương ứng để mở chứng từ chi tiết

=> Với các chứng từ hạch toán chưa đúng, chẳng hạn như chiết khấu bán hàng đang hạch toán Nợ 511 thì bạn Bỏ ghi chứng từ, sau đó nhấn Sửa và cập nhật lại TK Nợ về đúng TK chiết khấu 5211 sau đó xóa chứng từ kết chuyển lãi lỗ và kết chuyển lại.

Nguyên nhân 2: Dữ liệu theo TT133: Khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, bạn chỉ hạch toán Nợ TK 511, mà không chọn thông tin Nghiệp vụ

Mô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán,… khi hạch toán, bạn chỉ hạch toán Nợ TK 511 mà không chọn thông tin Nghiệp vụ.
     Trên báo cáo chỉ phân biệt được phát sinh nào của TK 511 là khoản giảm trừ doanh thu khi trên chứng từ có chọn Nghiệp vụ là Chiết khấu thương mại (bán hàng)/Giảm giá hàng bán/Trả lại hàng bán.
    Dẫn tới trong trường hợp này, khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu tại các chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Các khoản giảm trừ doanh thu không phản ánh đúng số liệu phát sinh thực tế.

Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ => Bạn hạch toán Nợ 131/Có 511: 4.132.435.000.
– Nghiệp vụ ghi nhận Giảm giá hàng bán => Bạn hạch toán Nợ 511/Có 131: 2.000.000 trên Phiếu chi nhưng không chọn thông tin Nghiệp vụ.
– Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ => Bạn hạch toán Nợ 511/Có 911: 4.130.435.000.Khi đó số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 4.130.435.000, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 0.
=> Bạn kiểm tra có phát sinh chiết khấu bán hàng nhưng chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu = 0 nên thấy lệch.

Cách khắc phục:

Bước 1: Vào Báo cáo\Tổng hợp\Sổ chi tiết các tài khoản: Tại tham số báo cáo chọn kỳ báo cáo phát sinh và chọn TK là 511, Không tích Cộng gộp các bút toán giống nhau/ nhấn Đồng ý.
=> Trên báo cáo sẽ hiển thị tất cả các phát sinh của TK 511 ở kỳ báo cáo được chọn.

Bước 2: Sửa mẫu báo cáo để hiển thị cột Nghiệp vụ. Xem hướng dẫn sửa mẫu báo cáo tại đây (mục Thiết lập mẫu cho báo cáo phân tích, thống kê).
Bước 3: Trên báo cáo, lọc các dòng có TK đối ứng khác 911, Phát sinh Nợ > 0 và cột Nghiệp vụ trống.
Bước 4: Tại cột Số chứng từ, nhấn chuột vào số chứng từ tương ứng để mở chứng từ chi tiết. Bỏ ghi chứng từ, sau đó nhấn Sửa và cập nhật lại thông tin tại cột Nghiệp vụChiết khấu thương mại (bán hàng)/Giảm giá hàng bán/Trả lại hàng bán

Nguyên nhân 3: Do tài khoản 511 có cả phát sinh Có và phát sinh Nợ trong kỳ và so sánh hai báo cáo sau khi kết chuyển lãi, lỗ

Trường hợp tài khoản có phát sinh bên Nợ và bên Có sau khi kết chuyển lãi, lỗ cuối kỳ mà thực hiện so sánh số phát sinh trên bảng cân đối tài khoản với số liệu lấy lên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ không giống nhau là đúng. Nếu muốn kiểm tra số hai báo cáo này giống nhau hay chưa thì có thể thực hiện bỏ ghi (không cần xóa) chứng từ kết chuyển lãi, lỗ.

  • Ví dụ: Tài khoản 511 trong kỳ phát sinh bên Có là 1000, phát sinh bên Nợ là 200 nên số dư cuối kỳ của tài khoản 511 là 1000-200=800. Sau khi kết chuyển lãi, lỗ cuối kỳ thì báo cáo sẽ thể hiện như sau:
    • Trên bảng cân đối tài khoản: Tài khoản 511 sẽ thể hiện Phát sinh Nợ là 1000 và Phát sinh Có là 1000 để số dư cuối kỳ tài khoản 511 bằng 0 theo đúng nguyên tắc số dư cuối kỳ của doanh thu, chi phí bằng 0.
    • Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 01) sẽ thể hiện là 800 theo đúng nguyên tắc Mã 01 = Phát sinh Có 511 – Phát sinh Nợ 511.

Nguyên nhân 4: Trong kỳ có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu lớn hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Mô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, đơn vị có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Trả lại hàng bán, Giảm giá hàng bán…) lớn hơn số doanh thu phát sinh trong kỳ, làm cho sau khi kết chuyển lãi lỗ thì tổng phát sinh TK 511 trên Bảng cân đối tài khoản lớn hơn số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
=> Khi đối chiếu, bạn so sánh chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với tổng phát sinh TK 511 nên thấy lệch.

Ví dụ:Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ => Bạn hạch toán Có 511 là 2.000.000.
– Nghiệp vụ trả lại hàng đã bán tháng trước => Bạn hạch toán Nợ 5212 là 5.000.000.
– Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ => Bạn hạch toán Nợ 511/Có 5212: 5.000.000, Nợ TK 911/ Có TK 511: 3.000.000.

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Có TK 511 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.000.000, Các khoản giảm trừ doanh thu là 5.000.000.
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2.000.000) với tổng phát sinh TK 511 (5.000.000) nên thấy lệch.

❖ Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như vậy là ĐÚNG.

Nguyên nhân 5: Trong kỳ có phát sinh chứng từ hàng bán trả lại/giảm giá có chiết khấu

❖ Mô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, đơn vị có phát sinh nghiệp vụ Trả lại hàng bán/Giảm giá hàng bán có chiết khấu (Có TK 5211)
=> Khi đối chiếu, bạn so sánh chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu với tổng phát sinh TK 521 nên thấy lệch.

❖ Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu =>Bạn hạch toán khoản chiết khấu Nợ 5211/Có 131: 5.000.000.
– Nghiệp vụ trả lại hàng bán có chiết khấu => Bạn hạch toán giảm chiết khấu Nợ 131/Có 5211 là 1.000.000.
– Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ => Bạn hạch toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu Nợ 511/Có 5211: 4.000.000.

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoảnPhát sinh Nợ TK 5211 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 4.000.000.
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu (4.000.000) với tổng phát sinh TK 5211 (5.000.000) nên thấy lệch.

❖ Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu như vậy là ĐÚNG.

Trường hợp 2: Chỉ tiêu chi phí giá vốn hàng bán bị lệch so với phát sinh TK 632 trên Bảng cân đối tài khoản

Khi đối chiếu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh TK 632 trên Bảng cân đối tài khoản, bạn thấy số liệu bị lệch hoặc không lên số liệu. Điều này có thể do một số nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ

❖ Mô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, bạn đã hạch toán các bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán (Nợ 632) khi bán hàng, tuy nhiên chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ.

Trên Tiện ích\Thiết lập báo cáo tài chính, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán đang thiết lập lấy phát sinh Nợ TK 911/Có TK 632 – Nợ TK 632/Có TK 911, vì vậy trong trường hợp bạn chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ thì trên báo cáo, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán sẽ = 0
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán với phát sinh TK 632 trong kỳ nên thấy lệch.

❖ Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ => Bạn hạch toán ghi nhận giá vốn Nợ 632/Có 156: 38.580.000.

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoảnPhát sinh Nợ TK 632 là 38.580.000, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 0.
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán (0) với phát sinh TK 632 (38.580.000) trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch.

❖ Cách khắc phục: Vào Nghiệp vụ\Tổng hợp\Kết chuyển lãi lỗ để thực hiện kết chuyển lãi lỗ trong kỳ, xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

Nguyên nhân 2: Trong kỳ có phát sinh khoản giảm giá vốn

❖ Mô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng bán làm giảm trừ giá vốn (hạch toán Có TK 632), tuy nhiên do bạn đối chiếu số liệu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh Nợ TK 632 trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch.

Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ => Bạn hạch toán ghi nhận giá vốn Nợ 632/Có 156: 38.580.000.
– Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại => Bạn hạch toán giảm giá vốn Nợ 156/Có 632: 5.000.000.
– Kết chuyển lãi lỗ => Bạn hạch toán Nợ 911/Có 632: 33.580.000.

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoảnPhát sinh Nợ TK 632 là 38.580.000, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 33.580.000
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán (33.580.000) với tổng phát sinh TK 632 (38.580.000) nên thấy lệch.

❖Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán như vậy là ĐÚNG.

Trường hợp 3: Chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp không bằng phát sinh của TK 641, TK 642 trên Bảng cân đối tài khoản

Khi đối chiếu chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh TK 641, 642 trên Bảng cân đối tài khoản, bạn thấy số liệu bị lệch hoặc không lên số liệu. Điều này có thể do một số nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ

❖ Mô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, bạn đã hạch toán các bút toán ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ 641, 642), tuy nhiên chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ.

Trên Tiện ích\Thiết lập báo cáo tài chính, chỉ tiêu Chi phí bán hàng/Chi phí quản lý doanh nghiệp đang thiết lập lấy phát sinh Nợ TK 911/Có TK 641 (hoặc 642) – Nợ TK 641 (hoặc 642)/Có TK 911, vì vậy trong trường hợp bạn chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ thì trên báo cáo, chỉ tiêu Chi phí bán hàng/Chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ = 0
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp với phát sinh TK 641, 642 trong kỳ nên thấy lệch.

❖ Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp => Bạn hạch toán ghi nhận chi phí Nợ TK 642: 10.000.000.

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoảnPhát sinh Nợ TK 642 là 10.000.000, chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 0.
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp (0) với phát sinh TK 642 (10.000.000) trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch.

❖Cách khắc phục: Vào Nghiệp vụ\Tổng hợp\Kết chuyển lãi lỗ để thực hiện kết chuyển lãi lỗ trong kỳ, xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

Nguyên nhân 2: Trong kỳ có phát sinh khoản giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

❖ Mô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh nghiệp vụ giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (hạch toán Có TK 641, 642), tuy nhiên do bạn đối chiếu số liệu chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh Nợ TK 641, 642 trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch.

❖ Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp => Bạn hạch toán ghi nhận chi phí Nợ TK 642: 10.000.000
– Nghiệp vụ giảm chi phí quản lý doanh nghiệp => Bạn hạch toán ghi nhận khoản giảm chi phí Có TK 642: 2.000.000.
– Kết chuyển lãi lỗ => Bạn hạch toán Nợ 911/Có 642: 8.000.000

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoảnPhát sinh Nợ TK 642 là 10.000.000, chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 8.000.000
=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp (8.000.000) với tổng phát sinh TK 642 (10.000.000) nên thấy lệch.

❖ Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Chi phí bán hàng/Chi phí quản lý doanh nghiệp như vậy là ĐÚNG.

Trường hợp 4: Cột Năm trước/Quý trước/Kỳ trước không lên số liệu

Xem hướng dẫn tại đây

Trường hợp 5: Báo cáo cột kỳ này không có số liệu hoặc sai số liệu tại các chỉ tiêu chi phí, chỉ có số liệu tại cột doanh thu

❖ Nguyên nhân: Có thể do chưa thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ

❖ Cách khắc phục:

Bước 1: Vào menu phân hệ Tổng hợp\tab Kết chuyển lãi lỗ

Bước 2: Xóa các chứng từ kết chuyển lãi lỗ đã lập trong năm.

Bước 3: Lập lại chứng từ kết chuyển lãi lỗ lần lượt cho từng tháng trong năm.

Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

Trường hợp 6: Số liệu Cột kỳ trước/ tháng trước/ quý trước/ năm trước chưa đúng khi so sánh với Cột kỳ này/ tháng này/ quý này/ năm nay

❖ Nguyên nhân: Cách so sánh số liệu sai nguyên tắc. Nguyên tắc lấy số liệu cột kỳ trước/ tháng trước/ quý trước/ năm trước sẽ căn cứ vào khoản thời gian từ ngày đến ngày anh/chị lập báo cáo, các khoảng thời gian cố định như tháng, quý, 6 tháng, năm sẽ so sánh trực tiếp với tháng, quý, 6 tháng, năm liền kề trước đó các trường hợp còn lại sẽ đếm ngược ngày liền kề. Ví dụ: từ 01/10/2024 đến 05/12/2024

==> Cột Kỳ này: sẽ là số liệu của 01/10/2024 đến 05/12/2024, tương ứng 66 ngày.

==> Cột Kỳ trước: phần mềm sẽ lấy tương ứng 66 ngày liền kề trước đó, tức là từ 26/7/2024 đến 30/09/2024)

❖ Cách khắc phục: Nếu anh/chị chọn khoảng thời gian báo cáo là tháng/ quý/ 6 tháng/ năm thì anh/chị sẽ so sánh với tham số liền kề. Ví dụ báo cáo tháng 1/2026 số kỳ trước không thể so sánh với số năm nay của báo cáo năm 2025. Nếu anh/chị không chọn khoảng thời gian cố định sẵn phần mềm đang lấy đúng theo số ngày tương ứng đang xem báo cáo, nếu cần lấy lên theo số khác cho cột Kỳ trước => thì Quý khách vào Tổng hợp/Lập BCTC để lập và gõ tay lại số tiền cột Kỳ trước.

Trường hợp 7: Số liệu lợi nhuận không khớp số dư tài khoản 421

Xem hướng dẫn tại đây

Cập nhật 28/02/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
Tổng đài MISA