1. Trang chủ
  2. Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ của phân hệ Ngân hàng

Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ của phân hệ Ngân hàng

1. Tổng quan

  • Mục đích: Hướng dẫn ý nghĩa và chức năng các thông tin chi tiết trên chứng từ Thu, Chi tiền của phân hệ Ngân hàng
  • Nội dung:
    • Thu tiền gửi: Thông tin chung, Hạch toán, Thông tin bổ sung.
    • Ủy nhiệm chi: Thông tin chung, Hạch toán, Thuế, Thông tin bổ sung.
  • Phạm vi áp dụng: Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp

2. Ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Thu, Chi tiền của phân hệ Ngân hàng

2.1 Thu tiền gửi

1. Thông tin chung

  • Đối tượng: chọn đối tượng là mã khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên phát sinh nghiệp vụ trên danh sách đối tượng, nếu chưa có đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã đối tượng là Khách hàng hoặc đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp).
  • Địa chỉ: là địa chỉ của đối tượng phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy như sau
    • Nếu đối tượng là khách hàng, nhà cung cấp địa chỉ lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng khách hàng, nhà cung cấp.
    • Nếu đối tượng là nhân viên địa chỉ lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Khác khi khi báo danh mục nhân viên.
    • Thông tin địa chỉ có thể tự nhập trực tiếp hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nộp vào TK: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Thu tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Lý do thu: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh, người dùng chọn 1 trong các lý do có sẵn: Vay nợ, Thu lãi đầu tư tài chính, Thu hoàn ứng, Thu hoàn thuế GTGT, Thu khác và có thể diễn giải lại chi tiết nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. Phần diễn giải này được phần mềm tự động lấy xuống cột Diễn giải ở tab Hạch toán trên chứng từ để tiết kiệm thời gian nhập liệu cho người dùng.
  • Nhân viên thu: chọn mã nhân viên thu tiền có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ.
    • Thông tin này chỉ hiển thị khi chọn Lý do thu là Thu khác.
    • Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quanCó thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2. Hạch toán

  • Tab Hạch toán trên Phiếu thu tiền gửi người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền, Quy đổi, Đối tượng, Tên đối tượng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, CP không hợp lý, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hạch toán trên Phiếu thu, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)

3. Thông tin bổ sung

  • Tab thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.2 Ủy nhiệm chi

1. Thông tin chung

  • Tài khoản chi: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Chi tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Đối tượng: chọn đối tượng là mã khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên phát sinh nghiệp vụ trên danh sách đối tượng, nếu chưa có đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã đối tượng là Nhà cung cấp hoặc đối tượng vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng).
  • Địa chỉ: là địa chỉ của đối tượng phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy như sau
    • Nếu đối tượng là khách hàng, nhà cung cấp địa chỉ lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng khách hàng, nhà cung cấp.
    • Nếu đối tượng là nhân viên địa chỉ lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Khác khi khi báo danh mục nhân viên.
    • Thông tin địa chỉ có thể tự nhập trực tiếp hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tài khoản nhận: là số tài khoản của nhà cung cấp, khách hàng hoặc nhân viên được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp, Khách hàng, Nhân viên tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp, Khách hàng, Nhân viên người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nội dung TT: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh, người dùng chọn 1 trong các lý do có sẵn: Trả các khoản vay, Tạm ứng cho nhân viên, Chi khác, Thuế TNDN tạm tính và có thể diễn giải lại chi tiết nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. Phần diễn giải này được phần mềm tự động lấy xuống cột Diễn giải ở tab Hạch toán trên chứng từ để tiết kiệm thời gian nhập liệu cho người dùng.
  • Nhân viên: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên.
    • Thông tin này chỉ hiển thị khi chọn Nội dung TT là Chi khác.
    • Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2. Hạch toán

  • Tab Hạch toán trên Ủy nhiệm chi người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền, Quy đổi, Đối tượng, Tên đối tượng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP Không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hạch toán trên Ủy nhiệm chi, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).

3. Thuế

  • Thuế: dùng để kê khai và ghi nhận các thông tin liên quan đến thuế phát sinh của nghiệp vụ, bao gồm số tiền thuế, thuế suất, tài khoản thuế và thông tin hóa đơn đầu vào (nếu có), nhằm đảm bảo hạch toán đúng quy định thuế, đồng thời làm căn cứ lên tờ khai và báo cáo thuế theo quy định hiện hành.
    • Tab Thuế tự động hiển thị nếu trên Ủy nhiệm chi chọn Nội dung TT là Chi khác.
    • Tab Thuế trên Ủy nhiệm chi người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Diễn giải, TK thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất KHAC), Giá trị HHDV chưa thuế, Mẫu số HĐ, Ký hiệu HĐ, Ngày hóa đơn, Số hóa đơn, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Mã NCC, Tên NCC, Mã số thuế NCC.
    • Để ẩn hiện tab Thuế người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thuế” trên giao diện (Sửa mẫu ẩn hiện trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trên tab Thuế người dùng thực hiện như sau: đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thuế →  Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn (Sửa mẫu ẩn hiện trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).

4. Thông tin bổ sung

  • Tab thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).
    • Để ẩn hiện các thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.3 Chuyển tiền nội bộ

1. Thông tin chung

  • Tài khoản đi: chọn số tài khoản ngân hàng của đơn vị dùng để chuyển tiền đi, nếu chưa có danh mục tài khoản ngân hàng, người dùng khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng)
  • Tài khoản đến: chọn số tài khoản ngân hàng của đơn vị dùng để chuyển tiền đến, nếu chưa có danh mục tài khoản ngân hàng, người dùng khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng)
  • Lý do chuyển: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. Phần diễn giải này người dùng tự nhập, phần mềm sẽ tự động lấy xuống cột Diễn giải ở tab Chi tiết trên chứng từ để tiết kiệm thời gian nhập liệu cho người dùng.

2. Chi tiết

  • Tab Chi tiết trên Chuyển tiền nội bộ người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Diễn giải, TK Nợ, TK Có, Số tiền, Quy đổi, Số khế ước, Mã thống kê, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, Công trình, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đối tượng THCP, CP không hợp lý, Đơn vị, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trên tab Chi tiết người dùng thực hiện như sau: đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Chi tiết →  Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn (Sửa mẫu ẩn hiện trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).

3. Thông tin bổ sung

  • Tab thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).
    • Để ẩn hiện các thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hạch toán trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

3. Lưu ý

  • Cột Diễn giải trên danh sách Thu, chi tiền được lấy thông tin từ Lý do thu (Thu tiền gửi), Nội dung TT (Chi tiền gửi), Lý do chuyển (Chuyển tiền nội bộ) trên chứng từ, không lấy từ diễn giải chi tiết tại tab Hạch toán trên chứng từ, khi nhập nội dung tại Lý do thu (Thu tiền gửi), Nội dung TT (Chi tiền gửi), Lý do chuyển (Chuyển tiền nội bộ) thì phần nội dung này sẽ được tự động kế thừa xuống cột diễn giải chi tiết tab Hạch toán, nhưng nếu người dùng chỉ nhập diễn giải chi tiết tab Hạch toán thì không tự động cập nhật ngược về nội dung trên Lý do thu, Nội dung TT, Lý do chuyển.
Cập nhật 15/04/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?