1. Trang chủ
  2. Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua của phân hệ Mua hàng

Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua của phân hệ Mua hàng

1. Tổng quan

Mục đích:

  • Hướng dẫn ý nghĩa và chức năng các thông tin chi tiết trên chứng từ Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua

Nội dung:

  • Trả lại hàng mua theo các lựa chọn: Giảm trừ công nợ, Trả lại hàng trong kho, Thu tiền mặt
  • Giảm giá hàng mua theo các lựa chọn: Giảm trừ công nợ, Giảm giá trị hàng nhập kho, Thu tiền mặt
  • Lưu ý khi hạch toán TK 112 và thiết lập liên quan hóa đơn trả lại

Phạm vi áp dụng: Kế toán mua hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho.

2. Ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua

2.1 Trả lại hàng mua

1. Khi lập chứng từ trả lại hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ không tích Trả lại hàng trong kho.

  • Chứng từ giảm công nợ
    • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
    • Diễn giải: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hóa đơn
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Chứng từ giảm công nợ nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Chứng từ giảm công nợ trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin sang tab Chứng từ giảm công nợ.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số ĐVCQHVNS: là mã số ĐVCQHVNS của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số ĐVCQHVNS sẽ được tự động lấy từ mã số ĐVCQHVNS khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số CCCD: là số CCCD của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số CCCD sẽ được tự động lấy từ số CCCD khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số hộ chiếu: là số hộ chiếu của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số hộ chiếu sẽ được tự động lấy từ số hộ chiếu khai báo trong danh mục nhà cung cấp (áp dụng với nhà cung cấp là cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số điện thoại: là số điện thoại của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số điện thoại sẽ được tự động lấy từ thông tin Điện thoại (với nhà cung cấp là tổ chức) hoặc DT di động/DT cố định (với nhà cung cấp là cá nhân) khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tài khoản ngân hàng: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Diễn giải: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. phần mềm tự động diễn giải nhưng người dùng cũng có thể tự nhập lại theo mong muốn.
    • Hình thức TT: là hình thức thanh toán của hóa đơn: Tiền mặt, Chuyển khoản. TM/CK.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ không tích Trả lại hàng trong kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, TK công nợ, TK chi phí, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá trước CK, Tỷ lệ CK (%), Tiền chiết khấu, Tiền chiết khấu quy đổi, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, Số lượng quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Lệnh sản xuất, Thành phẩm, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Đơn vị chính (ĐVC), Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Đơn giá theo ĐVC, Số lượng theo ĐVC, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên chứng từ Trả lại hàng mua người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên chứng từ Trả lại hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Tab Thống kê chỉ hiển thị khi chứng trừ Trả lại hàng mua không tích Trả lại hàng trong kho.
  • Khác
    • Tab Khác trên chứng từ Trả lại hàng mua người dùng có thể khai báo các thông tin: In kèm bảng kê: Số, Ngày, Tên mặt hàng chung; Thay thế cho HĐ số, ngày, mẫu số, ký hiệu
    • Thay thế cho HĐ số chỉ hiển thị khi có tích Sử dụng HĐĐT theo NĐ 70/2025/NĐ-CP, NĐ 123/2020/NĐ-CP, TT 78/2021/TT-BTC trong Hệ thống/Tùy chọn/Hóa đơn.
    • Thay thế cho HĐ số chỉ tích chọn và nhập được thông tin khi chứng từ Trả lại hàng mua không tích chọn ô Người bán xuất hóa đơn.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2. Khi lập chứng từ trả lại hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ và có tích Trả lại hàng trong kho.

  • Phiếu xuất
    • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
    • Người nhận hàng: là thông tin người nhận hàng bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Lý do xuất: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quanCó thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hóa đơn
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu xuất nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu xuất trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin sang tab Phiếu xuất.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số ĐVCQHVNS: là mã số ĐVCQHVNS của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số ĐVCQHVNS sẽ được tự động lấy từ mã số ĐVCQHVNS khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số CCCD: là số CCCD của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số CCCD sẽ được tự động lấy từ số CCCD khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số hộ chiếu: là số hộ chiếu của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số hộ chiếu sẽ được tự động lấy từ số hộ chiếu khai báo trong danh mục nhà cung cấp (áp dụng với nhà cung cấp là cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số điện thoại: là số điện thoại của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số điện thoại sẽ được tự động lấy từ thông tin Điện thoại (với nhà cung cấp là tổ chức) hoặc DT di động/DT cố định (với nhà cung cấp là cá nhân) khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tài khoản ngân hàng: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Diễn giải: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. phần mềm tự động diễn giải nhưng người dùng cũng có thể tự nhập lại theo mong muốn.
    • Hình thức TT: là hình thức thanh toán của hóa đơn: Tiền mặt, Chuyển khoản. TM/CK.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ và có tích Trả lại hàng trong kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Loại HH đặc trưng, Kho, TK công nợ, TK kho, Mã quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá trước CK, Tỷ lệ CK (%), Tiền chiết khấu, Tiền chiết khấu quy đổi, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, Số lượng quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất KHÁC), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Số lô, Hạn sử dụng, Biển kiểm soát, Tên người gửi hàng, Địa chỉ người gửi hàng, MST người gửi hàng, Số định danh người gửi hàng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Hợp đồng mua, Số khế ước, Mã thống kê, Đơn vị chính (ĐVC), Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Số lượng theo ĐVC, Đơn giá theo ĐVC, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Khác
    • Tab Khác trên chứng từ Trả lại hàng mua người dùng có thể khai báo các thông tin: In kèm bảng kê: Số, Ngày, Tên mặt hàng chung; Thay thế cho HĐ số, ngày, mẫu số, ký hiệu.
    • Thay thế cho HĐ số chỉ hiển thị khi có tích Sử dụng HĐĐT theo NĐ 70/2025/NĐ-CP, NĐ 123/2020/NĐ-CP, TT 78/2021/TT-BTC trong Hệ thống/Tùy chọn/Hóa đơn.
    • Thay thế cho HĐ số chỉ tích chọn và nhập được thông tin khi chứng từ Trả lại hàng mua không tích chọn ô Người bán xuất hóa đơn.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

3. Khi lập chứng từ trả lại hàng mua tích chọn Thu tiền mặt và không tích Trả lại hàng trong kho.

  • Phiếu thu
    • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
    • Người nộp: là thông tin người nộp tiền của nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Lý do nộp: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hóa đơn
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu thu nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu thu trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin sang tab Phiếu thu.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số ĐVCQHVNS: là mã số ĐVCQHVNS của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số ĐVCQHVNS sẽ được tự động lấy từ mã số ĐVCQHVNS khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số CCCD: là số CCCD của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số CCCD sẽ được tự động lấy từ số CCCD khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số hộ chiếu: là số hộ chiếu của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số hộ chiếu sẽ được tự động lấy từ số hộ chiếu khai báo trong danh mục nhà cung cấp (áp dụng với nhà cung cấp là cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số điện thoại: là số điện thoại của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số điện thoại sẽ được tự động lấy từ thông tin Điện thoại (với nhà cung cấp là tổ chức) hoặc DT di động/DT cố định (với nhà cung cấp là cá nhân) khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tài khoản ngân hàng: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Diễn giải: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. phần mềm tự động diễn giải nhưng người dùng cũng có thể tự nhập lại theo mong muốn.
    • Hình thức TT: là hình thức thanh toán của hóa đơn: Tiền mặt, Chuyển khoản. TM/CK.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua tích chọn Thu tiền mặt không tích Trả lại hàng trong kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Loại HH đặc trưng, TK tiền, TK chi phí, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá trước CK, Tỷ lệ CK (%), Tiền chiết khấu, Tiền chiết khấu quy đổi, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, Số lượng quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất KHAC), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Lệnh sản xuất, Thành phẩm, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Đơn vị chính (ĐVC), Phép tính, Tỷ lệ chuyển đổi, Đơn giá theo ĐVC, Số lượng theo ĐVC, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10, Biển kiểm soát, Tên người gửi hàng, Địa chỉ người gửi hàng, MST người gửi hàng, Số định danh người gửi hàng.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên chứng từ Trả lại hàng mua người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên chứng từ Trả lại hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Tab Thống kê chỉ hiển thị khi chứng trừ Trả lại hàng mua không tích Trả lại hàng trong kho.
  • Khác
    • Tab Khác trên chứng từ Trả lại hàng mua người dùng có thể khai báo các thông tin: In kèm bảng kê: Số, Ngày, Tên mặt hàng chung; Thay thế cho HĐ số, ngày, mẫu số, ký hiệu.
    • Thay thế cho HĐ số chỉ tích chọn và nhập được thông tin khi chứng từ Trả lại hàng mua không tích chọn ô Người bán xuất hóa đơn.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

4. Khi lập chứng từ trả lại hàng mua tích chọn Thu tiền mặt và có tích Trả lại hàng trong kho.

  • Phiếu xuất
    • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
    • Người nhận hàng: là thông tin người nhận hàng bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Lý do xuất: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Phiếu thu 
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Phiếu thu phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu xuất nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu xuất trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Phiếu thu nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu thu thì phần mềm sẽ tự cập nhật thông tin nhà cung cấp đó sang tab Phiếu xuất, Hóa đơn.
    • Người nộp: là thông tin người nộp tiền bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Lý do nộp: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hóa đơn
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu Xuất hoặc Phiếu thu nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu Xuất hoặc Phiếu thu trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin sang tab Phiếu thu, Phiếu Xuất.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số ĐVCQHVNS: là mã số ĐVCQHVNS của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số ĐVCQHVNS sẽ được tự động lấy từ mã số ĐVCQHVNS khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số CCCD: là số CCCD của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số CCCD sẽ được tự động lấy từ số CCCD khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số hộ chiếu: là số hộ chiếu của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số hộ chiếu sẽ được tự động lấy từ số hộ chiếu khai báo trong danh mục nhà cung cấp (áp dụng với nhà cung cấp là cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Số điện thoại: là số điện thoại của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, số điện thoại sẽ được tự động lấy từ thông tin Điện thoại (với nhà cung cấp là tổ chức) hoặc DT di động/DT cố định (với nhà cung cấp là cá nhân) khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tài khoản ngân hàng: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Diễn giải: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị. phần mềm tự động diễn giải nhưng người dùng cũng có thể tự nhập lại theo mong muốn.
    • Hình thức TT: là hình thức thanh toán của hóa đơn: Tiền mặt, Chuyển khoản. TM/CK.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua tích chọn Thu tiền mặt và có tích Trả lại hàng trong kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Loại HH đặc trưng, Kho, TK tiền, TK kho, Mã quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá trước CK, Tỷ lệ CK (%), Tiền chiết khấu, Tiền chiết khấu quy đổi, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, Số lượng quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Số lô, Hạn sử dụng, Biển kiểm soát, Tên người gửi hàng, Địa chỉ người gửi hàng, MST người gửi hàng, Số định danh người gửi hàng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Đơn vị chính (ĐVC), Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Đơn giá theo ĐVC, Số lượng theo ĐVC, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên chứng từ Trả lại hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Khác
    • Tab Khác trên chứng từ Trả lại hàng mua người dùng có thể khai báo các thông tin: In kèm bảng kê: Số, Ngày, Tên mặt hàng chung; Thay thế cho HĐ số, ngày, mẫu số, ký hiệu.
    • Thay thế cho HĐ số chỉ tích chọn và nhập được thông tin khi chứng từ Trả lại hàng mua không tích chọn ô Người bán xuất hóa đơn.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ).
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

5. Lưu ý

  • Chứng từ trả lại hàng mua không có nút tích Thu tiền gửi nhưng người dùng vẫn có thể hạch toán vào tài khoản 112 và hiển thị cột TK ngân hàng ở tab Hàng tiền để nhập số tài khoản ngân hàng theo dõi như sau:
    • Khi hạch toán nếu người dùng không chọn được tài khoản 112 thì thực hiện bỏ Hạn chế tài khoản khi nhập chứng từ trong Hệ thống/ Tùy chọn/ Tùy chọn riêng.
    • Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → tìm đến dòng TK ngân hàng tích ô Hiển thị để hiển thị trên giao diện nhập liệu (nếu 112 cần theo dõi chi tiết theo TK ngân hàng).
  • Theo quy định, hóa đơn trả lại có thể do người bán hoặc người mua lập. Người dùng có thể tích “Người bán xuất hóa đơn” để đánh dấu hóa đơn trả lại do người bán lập hoặc bỏ tích nếu hóa đơn trả lại do người mua lập.
    • Ô tích Người bán xuất hóa đơn đáp ứng từ phiên bản MISA SME 2023 R35 trở đi.
    • Khi tích ô Người bán xuất hóa đơn người dùng có thể nhập thông tin mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn theo hóa đơn nhận được từ nhà cung cấp.
    • Khi bỏ tích ô Người bán xuất hóa đơn sẽ được hiểu là người mua xuất hóa đơn.
      • Nếu có tích Sử dụng HĐĐT theo NĐ 70/2025/NĐ-CP, NĐ 123/2020/NĐ-CP, TT 78/2021/TT-BTC trong Hệ thống/Tùy chọn/Hóa đơn thì người dùng không tự nhập được mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, sau khi Cất chứng từ, người dùng có thể thực hiện Phát hành HĐĐT trên thanh công cụ của chứng từ trả lại hàng mua, khi phát hành hóa đơn thành công phần mềm sẽ tự cập nhật thông tin hóa đơn trên chứng từ.
      • Nếu không sử dụng phần mềm để quản lý phát hành hóa đơn, người dùng bỏ tích Sử dụng HĐĐT theo NĐ 70/2025/NĐ-CP, NĐ 123/2020/NĐ-CP, TT 78/2021/TT-BTC trong Hệ thống/Tùy chọn/Hóa đơn, khi đó có thể tự nhập được thông tin hóa đơn đã phát hành lên chứng từ để theo dõi.

2.2 Giảm giá hàng mua

1. Khi lập chứng từ Giảm giá hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ

  • Chứng từ giảm công nợ
    • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
    • Diễn giải: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hóa đơn
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Chứng từ giảm công nợ nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Chứng từ giảm công nợ trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin sang tab Chứng từ giảm công nợ.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Giảm giá hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ và không tích Giảm giá trị hàng nhập kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, TK công nợ, TK chi phí, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất KHÁC), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Số lô, Hạn sử dụng, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Giảm giá hàng mua tích chọn Giảm trừ công nợ và có tích Giảm giá trị hàng nhập kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Mã quy cách, Kho, TK công nợ, TK kho, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất KHÁC), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Số lô, Hạn sử dụng, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên chứng từ Giảm giá hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên chứng từ Giảm giá hàng mua người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên chứng từ Giảm giá hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Tab Thống kê chỉ hiển thị khi chứng trừ Giảm giá hàng mua không tích Giảm giá trị hàng nhập kho.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2. Khi lập chứng từ Giảm giá hàng mua tích chọn Thu tiền mặt

  • Phiếu thu
    • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
    • Người nộp: là thông tin người nộp tiền của nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Lý do nộp: dùng để diễn giải bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
    • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Kèm theo: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hóa đơn
    • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Chứng từ giảm công nợ nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Chứng từ giảm công nợ trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin sang tab Chứng từ giảm công nợ.
    • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
    • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Giảm giá hàng mua tích chọn Thu tiền mặt và không tích Giảm giá trị hàng nhập kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, TK tiền, TK chi phí, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Số lô, Hạn sử dụng, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Tab Hàng tiền trên chứng từ Giảm giá hàng mua tích chọn Thu tiền mặt và có tích Giảm giá trị hàng nhập kho người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Mã quy cách, Kho, TK tiền, TK kho, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Thành tiền quy đổi, TK ngân hàng, Diễn giải thuế, % thuế GTGT, Tỷ lệ tính thuế (Thuế suất KHÁC), Tiền thuế GTGT, Tiền thuế GTGT quy đổi, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Dự án đầu tư, Số lô, Hạn sử dụng, Số CT mua hàng, Số HĐ mua hàng, Ngày HĐ mua hàng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên chứng từ Giảm giá hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên chứng từ Giảm giá hàng mua người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên chứng từ Giảm giá hàng mua, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
    • Tab Thống kê chỉ hiển thị khi chứng trừ Giảm giá hàng mua không tích Giảm giá trị hàng nhập kho.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin sổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

3. Lưu ý

  • Chứng từ giảm giá hàng mua không có nút tích Thu tiền gửi nhưng người dùng vẫn có thể hạch toán vào tài khoản 112 và hiển thị cột TK ngân hàng ở tab Hàng tiền để nhập số tài khoản ngân hàng theo dõi như sau:
    • Khi hạch toán nếu người dùng không chọn được tài khoản 112 thì thực hiện bỏ Hạn chế tài khoản khi nhập chứng từ trong Hệ thống/ Tùy chọn/ Tùy chọn riêng.
    • Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → tìm đến dòng TK ngân hàng tích ô Hiển thị để hiển thị trên giao diện nhập liệu (nếu 112 cần theo dõi chi tiết theo TK ngân hàng).

 

 

 

 

 

 

Cập nhật 09/03/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?