1. Trang chủ
  2. Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Xuất kho của phân hệ Kho

Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Xuất kho của phân hệ Kho

1. Tổng quan

Mục đích: Giới thiệu ý nghĩa và chức năng chi tiết của các trường thông tin, tab Hàng tiền, Thống kê, Khác, Thông tin bổ sung trên các loại chứng từ Xuất kho.

Nội dung:

  • Mô tả chi tiết các trường thông tin trên Phiếu xuất kho bán hàng.
  • Mô tả chi tiết các trường thông tin trên Phiếu xuất kho sản xuất.
  • Mô tả chi tiết các trường thông tin trên Phiếu xuất hàng cho chi nhánh khác và Phiếu xuất kho khác (xuất sử dụng, góp vốn,…).

Phạm vi áp dụng: Kế toán kho, kế toán bán hàng, kế toán giá thành, kế toán tổng hợp

2. Ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Xuất kho

2.1 Xuất kho bán hàng

  • Khách hàng: chọn đối tượng khách hàng đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã khách hàng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Khách hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Khách hàng ngay tại chứng từ).
  • Người nhận: là thông tin người nhận hàng bên khách hàng, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục khách hàng (với khách hàng là Tổ chức) hoặc tên khách hàng (với khách hàng là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của khách hàng phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng khách hàng, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do xuất: người dùng có thể tự nhập diễn giải theo bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV bán hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên Phiếu xuất kho bán hàng người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Hàng khuyến mại, Kho, TK Nợ, TK Có, Đối tượng, Tên đối tượng, Mã quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Số lượng quy đổi, Số lô, Hạn sử dụng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Không cập nhật giá xuất, Đơn vị chính (ĐVC), Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Số lượng theo ĐVC, Đơn giá theo ĐVC, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Cột Đơn giá, Thành tiền người dùng không cần nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật giá xuất dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thiết lập trong Hệ thống/ Tùy chọn/Vật tư hàng hóa.
    • Không khuyến khích trường hợp này trừ đặc thù người dùng muốn tự nhập Đơn giá, Thành tiền thì có thể thiết lập tại Hệ thống/ Tùy chọn/ Vật tư hàng hóa/tích ô Cho phép nhập đơn giá vốn bằng tay.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên Phiếu xuất kho bán hàng, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên Phiếu xuất kho bán hàng người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên Phiếu xuất kho bán hàng, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Khác
    • Tab Khác trên Phiếu xuất kho bán hàng người dùng có thể khai báo thông tin: Địa điểm giao hàng.
    • Địa điểm giao hàng: được lấy từ thông tin Địa điểm giao hàng ở tab Khác trong danh mục Khách hàng, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin bổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.2 Xuất kho sản xuất

  • Người nhận: chọn người nhận theo đúng thực tế phát sinh trên danh sách đối tượng, nếu chưa có mã đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục đối tượng ngay tại chứng từ).
  • Bộ phận: là tên đơn vị phòng ban của đối tượng được chọn đối với đối tượng là Nhân viên, người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do xuất: người dùng có thể tự nhập diễn giải theo bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên Phiếu xuất kho sản xuất người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Kho, TK Nợ, TK Có, Mã quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Số lượng quy đổi, Lệnh sản xuất, Thành phẩm, Số lô, Hạn sử dụng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Đơn vị chính (ĐVC), Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Số lượng theo ĐVC, Đơn giá theo ĐVC, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Cột Đơn giá, Thành tiền người dùng không cần nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật giá xuất dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thiết lập trong Hệ thống/ Tùy chọn/Vật tư hàng hóa.
    • Không khuyến khích trường hợp này trừ đặc thù người dùng muốn tự nhập Đơn giá, Thành tiền thì có thể thiết lập tại Hệ thống/ Tùy chọn/ Vật tư hàng hóa/tích ô Cho phép nhập đơn giá vốn bằng tay.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên Phiếu xuất kho sản xuất, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên Phiếu xuất kho sản xuất người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên Phiếu xuất kho sản xuất, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Khác
    • Tab Khác trên Phiếu xuất kho sản xuất người dùng có thể khai báo thông tin: Địa điểm giao hàng.
    • Địa điểm giao hàng: người dùng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin bổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.3 Xuất hàng cho chi nhánh khác

  • Lệnh điều động số…Ngày…Của: Người dùng tự nhập theo đúng thực tế phát sinh.
  • Về việc: Người dùng tự nhập theo đúng thực tế phát sinh.
  • Người vận chuyển: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hợp đồng số: Người dùng tự nhập theo đúng thực tế phát sinh.
  • Phương tiện: chọn phương tiện theo đúng thực tế phát sinh: Ô tô, Máy bay, Tàu hỏa, Giao tay.
  • Xuất tại kho: chọn kho xuất hàng, nếu chưa có mã kho thực hiện khai báo tại Danh mục/ Vật tư hàng hóa/ Kho.
  • Địa chỉ kho xuất: Lấy từ địa chỉ kho được khai báo sẵn trong danh mục kho tại Danh mục/ Vật tư hàng hóa/ Kho, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ.
  • Nhập tại chi nhánh: chọn chi nhánh nhận hàng, chi nhánh được tạo tại Danh mục/Cơ cấu tổ chức/ chọn cấp tổ chức là Chi nhánh.
  • Mã số thuế CN: lấy theo thông tin mã số thuế CN trong Danh mục/ Cơ cấu tổ chức/ tab Thông tin in lên báo cáo, chứng từ.
  • Nhập tại kho: chọn kho nhập hàng tại chi nhánh, nếu chưa có mã kho thực hiện khai báo tại Danh mục/ Vật tư hàng hóa/ Kho.
  • Đc kho nhập: Lấy từ địa chỉ kho được khai báo sẵn trong danh mục kho tại Danh mục/ Vật tư hàng hóa/ Kho, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ.
  • Hàng tiền
    • Tab Hàng tiền trên Phiếu xuất hàng cho chi nhánh khác người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Kho, TK Nợ, TK Có, Mã quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá bán, Thành tiền, Đơn giá vốn, Tiền vốn, Số lượng quy đổi, Đối tượng, Số lô, Hạn sử dụng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Đơn vị chính, Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Đơn giá theo ĐVC, Số lượng theo ĐVC, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Cột Đơn giá vốn, Tiền vốn người dùng không cần nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật giá xuất dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thiết lập trong Hệ thống/ Tùy chọn/Vật tư hàng hóa.
    • Không khuyến khích trường hợp này trừ đặc thù người dùng muốn tự nhập Đơn giá vốn, Tiền vốn thì có thể thiết lập tại Hệ thống/ Tùy chọn/ Vật tư hàng hóa/tích ô Cho phép nhập đơn giá vốn bằng tay.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên Phiếu xuất hàng cho chi nhánh khác, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Khác
    • Tab Khác trên Phiếu xuất hàng cho chi nhánh khác người dùng có thể khai báo thông tin: Địa điểm giao hàng.
    • Địa điểm giao hàng: người dùng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin bổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Lưu ý:
    • Với các phiếu xuất kho dành cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc, thông tin về số phiếu xuất sẽ phải được quản lý giống như số hóa đơn.
    • Nếu có thiết lập tích chọn Quản lý phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu XK gửi bán đại lý giống hóa đơn trong Hệ thống/ Tùy chọn/ Hóa đơn thì khi lập Phiếu xuất hàng cho chi nhánh khác người dùng không tự nhập được các thông tin Mẫu số, Ký hiệu, Số chứng từ, sau khi Cất chứng từ người dùng nhấn Phát hành HĐĐT trên thanh công cụ để phát hành phiếu xuất kho, khi phát hành thành công các thông tin Mẫu số, ký hiệu, Số chứng từ sẽ được phần mềm tự cập nhật lên chứng từ.
    • Nếu không dùng phần mềm để quản lý số phiếu xuất, người dùng không tích ô Quản lý phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu XK gửi bán đại lý giống hóa đơn trong Hệ thống/ Tùy chọn/ Hóa đơn thì người dùng có thể tự nhập được các thông tin Mẫu số, Ký hiệu, Số chứng từ trên chứng từ để theo dõi.

2.4 Xuất kho khác (Xuất sử dụng, góp vốn,...)

  • Đối tượng: chọn đối tượng là Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên theo đúng thực tế phát sinh trên danh sách đối tượng, nếu chưa có mã đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục đối tượng ngay tại chứng từ).
  • Người nhận: là thông tin người liên hệ của đối tượng, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục đối tượng (với khách hàng, nhà cung cấp là Tổ chức), tên khách hàng, nhà cung cấp (với khách hàng, nhà cung cấp là Cá nhân) hoặc tên nhân viên, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của đối tượng phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, hoặc Thông tin liên hệ ở tab Khác khi khai báo danh mục đối tượng Nhân viên, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do xuất: người dùng có thể tự nhập diễn giải theo bản chất nghiệp vụ phát sinh theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào kính lúp có dấu cộng bên trong để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hàng tiền:
    • Tab Hàng tiền trên Phiếu xuất kho khác (Xuất sử dụng, góp vốn,…) người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Kho, TK Nợ, TK Có, Mã quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Số lượng quy đổi, Số lô, Hạn sử dụng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Đơn vị chính, Tỷ lệ chuyển đổi, Phép tính, Số lượng theo ĐVC, Đơn giá theo ĐVC, Đối tượng, Tên đối tượng, Khoản mục CP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Cột Đơn giá, Thành tiền người dùng không cần nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật giá xuất dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thiết lập trong Hệ thống/ Tùy chọn/Vật tư hàng hóa.
    • Không khuyến khích trường hợp này trừ đặc thù người dùng muốn tự nhập Đơn giá, Thành tiền thì có thể thiết lập tại Hệ thống/ Tùy chọn/ Vật tư hàng hóa/tích ô Cho phép nhập đơn giá vốn bằng tay.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Hàng tiền trên Phiếu xuất kho khác (Xuất sử dụng, góp vốn,…), người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Thống kê
    • Tab Thống kê trên Phiếu xuất kho khác (Xuất sử dụng, góp vốn,…) người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Đối tượng, Tên đối tượng, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Tên đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Số khế ước, Mã thống kê, Tên mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
    • Để ẩn hiện tab Thống kê người dùng thực hiện như sau: đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thống kê” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin ở tab Thống kê trên Phiếu xuất kho khác (Xuất sử dụng, góp vốn,…), người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thống kê → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Khác
    • Tab Khác trên Phiếu xuất kho khác (Xuất sử dụng, góp vốn,…) người dùng có thể khai báo thông tin: Địa điểm giao hàng.
    • Địa điểm giao hàng: Người dùng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Thông tin bổ sung
    • Tab Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
    • Để ẩn hiện tab Thông tin bổ sung người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → bỏ tích/tích ô Không hiển thị “Thông tin bổ sung” trên giao diện.
    • Để ẩn hiện các cột thông tin trường mở rộng ở tab Thông tin bổ sung trên giao diện chứng từ người dùng thực hiện như sau: tại tab Hàng tiền trên chứng từ, đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → chọn tab Thông tin bổ sung → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn. (Sửa mẫu ẩn hiện cột trên giao diện nhập liệu không áp dụng cho trường hợp Sửa mẫu chi tiết chứng từ khi in ấn chứng từ)
    • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
Cập nhật 13/03/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?