1. Trang chủ
  2. Giải thích ý nghĩa và các chức năng có trong phân hệ Tổng hợp

Giải thích ý nghĩa và các chức năng có trong phân hệ Tổng hợp

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn ý nghĩa và phạm vi sử dụng các chức năng trong phân hệ Tổng hợp và nghiệp vụ Chi phí trả trước

Nội dung:

  • Chứng từ NVK
  • Kết chuyển lãi, lỗ
  • Chứng từ ghi sổ
  • Lập BCTC
  • Quy trình
  • Chi phí trả trước

Phạm vi áp dụng: Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng

2. Ý nghĩa các chức năng trong phân hệ Tổng hợp

  • Chứng từ NVK: dùng để ghi nhận các nghiệp vụ khác như: vay tiền ngân hàng để trả NCC, bù trừ công nợ phải thu và phải trả, hạch toán thuế TNDN phải nộp, quyết toán tạm ứng…Tại đây, người dùng có thể thực hiện các chức năng: Thêm chứng từ nghiệp vụ khác, Chứng từ quyết toán tạm ứng, Xem, Xóa, Ghi Sổ, Bỏ ghi, Xuất khẩu ra excel.
    • Danh sách Chứng từ NVK chỉ có thể hiển thị các cột thông tin: Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Diễn giải, Số tiền, Loại chứng từ, Hiển thị trên sổ, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10, Người tạo, Ngày tạo, Người sửa, Ngày sửa, Số chứng từ(Sổ QT) hoặc Số chứng từ(Sổ TC).
    • Cột Trường mở rộng trên danh sách Chứng từ NVK sẽ lấy thông tin từ các trường mở rộng tương ứng ở tab Thông tin bổ sung trên chứng từ. (Ví dụ: Trường mở rộng 1 trên danh sách chứng từ sẽ tổng hợp từ Trường mở rộng 1 ở tab Thông tin bổ sung trên chứng từ).
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ, danh sách chứng từ.
    • Để ẩn hiện các cột trên danh sách Chứng từ NVK, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn.
  • Kết chuyển lãi, lỗ: dùng để kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ theo các cặp định khoản đã thiết lập tại Danh mục/Danh mục tài khoản/Tài khoản kết chuyển loại Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. Tại đây, người dùng có thể thực hiện các chức năng: Thêm, Xem, Xóa, Ghi Sổ, Bỏ ghi, Xuất khẩu ra excel.
    • Danh sách Kết chuyển lãi, lỗ chỉ có thể hiển thị các cột thông tin: Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Diễn giải, Số tiền, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10, Người tạo, Ngày tạo, Người sửa, Ngày sửa, Số chứng từ(Sổ QT) hoặc Số chứng từ(Sổ TC).
    • Cột Trường mở rộng trên danh sách Kết chuyển lãi, lỗ sẽ lấy thông tin từ các trường mở rộng tương ứng ở tab Thông tin bổ sung trên chứng từ. (Ví dụ: Trường mở rộng 1 trên danh sách chứng từ sẽ tổng hợp từ Trường mở rộng 1 ở tab Thông tin bổ sung trên chứng từ).
    • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ, danh sách chứng từ.
    • Để ẩn hiện các cột trên danh sách Kết chuyển lãi, lỗ, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn.
  • Chứng từ ghi sổ: dùng để lập các chứng từ ghi sổ để lưu trữ và ghi sổ cái theo hình thức chứng từ ghi sổ. Tại đây, người dùng có thể thực hiện các chức năng: Thêm, Xem, Xóa, Xuất khẩu ra excel.
    • Chức năng này chỉ hiển thị khi dữ liệu áp dụng Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ. Thiết lập hình thức sổ kế toán tại Hệ thống/ Tùy chọn/ Báo cáo chứng từ.
    • Danh sách Chứng từ ghi sổ chỉ có thể hiển thị các cột thông tin: Ngày chứng từ, Số chứng từ, Diễn giải, Số tiền, Người tạo, Ngày tạo, Người sửa, Ngày sửa.
    • Để ẩn hiện các cột trên danh sách Chứng từ ghi sổ, người dùng có thể thực hiện như sau: Đưa chuột vào một tiêu đề cột bất kỳ → nhấn chuột phải → Sửa mẫu → Tích chọn hoặc bỏ tích cột hiển thị theo mong muốn.
  • Lập BCTC: dùng để lập các báo cáo tài chính như: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối tài khoản và thuyết minh báo cáo tài chính. Tại đây, người dùng có thể thực hiện các chức năng: Thêm, Xem, Xóa, Nạp.
  • Quy trình: Hiển thị sơ đồ tổng quan nghiệp vụ Tổng hợp, từ CT nghiệp vụ khác, Quyết toán tạm ứng, Kết chuyển lãi lỗ, Khóa sổ kỳ kế toán, Lập báo cáo tài chính, Danh sách báo cáo phân tích và liên kết với các nghiệp vụ liên quan: Hệ thống tài khoản, Mã thống kê, Khoản mục chi phí, Tiện ích: Tính tỷ giá xuất quỹ, Đánh giá lại tài khoản ngoại tệ, Phân bổ chi phí BH, QLDN, khác, Bỏ khóa sổ kỳ kế toán.
    • Khóa sổ kỳ kế toán: dùng để khóa sổ dữ liệu kế toán cuối kỳ, đảm bảo an toàn dữ liệu và ngăn chặn việc sửa đổi chứng từ trước ngày khóa sổ, hỗ trợ kiểm soát số liệu kế toán chặt chẽ.
  • Chi phí trả trước: dùng để ghi nhận các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa được tính ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà phải thực hiện phân bổ hàng kỳ. Tại đây, người dùng có thể thực hiện các chức năng: Thêm chi phí trả trước, Chi phí trả trước đầu kỳ, Nhân bản, Sửa, Xóa, Cập nhật từ DL năm trước, Nhập khẩu từ excel, Xuất khẩu ra excel, Phân bổ chi phí trả trước.
    • Chức năng Cập nhật từ DL năm trước ở mục Chi phí trả trước chỉ đáp ứng từ phiên bản MISA SME 2026 R3 trở đi.
    • Phân bổ chi phí trả trước: dùng để phân bổ chi phí theo từng kỳ, nhằm ghi nhận dần giá trị các khoản chi phí đã hạch toán vào TK 242 – Chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Theo đó, phần mềm sẽ kết chuyển giá trị phân bổ từ TK 242 sang các tài khoản chi phí liên quan như TK 621, 622, 627, 641, 642… tùy theo mục đích sử dụng của khoản chi phí đã được thiết lập trước đó.
Cập nhật 02/03/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?