1. Trang chủ
  2. Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong Hợp đồng tín dụng, Khế ước vay, Khế ước vay đầu kỳ của phân hệ Khế ước vay

Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong Hợp đồng tín dụng, Khế ước vay, Khế ước vay đầu kỳ của phân hệ Khế ước vay

1. Tổng quan

  • Mục đích: Hướng dẫn ý nghĩa và chức năng các thông tin chi tiết trên Hợp đồng tín dụng, Khế ước vay, Khế ước vay đầu kỳ.
  • Nội dung:
    • Thông tin cần khai báo trên Hợp đồng tín dụng (hạn mức, khác).
    • Thông tin cần khai báo trên Khế ước vay/Khế ước vay đầu kỳ (giải ngân, lãi suất, kỳ trả nợ, thống kê).
    • Lưu ý sau khi khai báo và các chức năng có thể thực hiện.
  • Phạm vi áp dụng: Kế toán

2. Ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong Hợp đồng tín dụng, Khế ước vay, Khế ước vay đầu kỳ

2.1 Hợp đồng tín dụng

1. Hợp đồng tín dụng hạn mức

  • Số hợp đồng: là thông tin bắt buộc, thông tin này phần mềm sẽ tự động nhảy theo thứ tự số hợp đồng hoặc người dùng có thể tự nhập số hợp đồng theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Ngày ký: là thông tin bắt buộc, người dùng tự nhập đúng ngày ký của hợp đồng để theo dõi.
  • Mã đối tượng cho vay: chọn đối tượng là mã nhà cung cấp có sẵn trên danh sách đối tượng, nếu chưa có đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã đối tượng là nhà cung cấp).
  • Tên đối tượng cho vay: phần mềm tự động lấy theo tên của mã đối tượng cho vay đã khai báo trong danh mục.
  • Loại tiền: chọn loại tiền theo đúng thực tế phát sinh trên hợp đồng.
  • Tỷ giá: tự nhập theo tỷ giá phát sinh trên hợp đồng (nếu có).
  • Hạn mức cho vay: tự nhập hạn mức cho vay theo hợp đồng
  • Quy đổi: phần mềm tự động tính theo hạn mức cho vay.
  • Thời hạn duy trì hạn mức: tự nhập theo đúng phát sinh thực tế trên hợp đồng.
  • Từ ngày…Đến ngày: tự nhập theo đúng phát sinh thực tế trên hợp đồng (Từ ngày phải lớn hơn hoặc bằng Ngày ký).
  • Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức.
  • Mục đích sử dụng vốn: đơn vị tự nhập theo mục đích sử dụng vốn của đơn vị, phục vụ nhu cầu quản lý hợp đồng (có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi)
  • Trạng thái hợp đồng: là trạng thái thực hiện của hợp đồng gồm: Đang thực hiện hoặc Đã thanh lý.
  • Tài sản đảm bảo: dùng để khai báoTài sản đảm bảo(nếu có nhu cầu theo dõi tài sản đảm bảo của từng Hợp đồng tín dụng).

Lưu ý: Với loại Hợp đồng tín dụng hạn mức: Cần khai báo thông tin Hạn mức cho vay và Thời hạn duy trì hạn mức để phục vụ việc quản lý hạn mức còn được vay, theo dõi tiền vay còn phải trả của từng Hợp đồng tín dụng.

2. Hợp đồng tín dụng khác

  • Số hợp đồng: là thông tin bắt buộc, thông tin này phần mềm sẽ tự động nhảy theo thứ tự số hợp đồng hoặc người dùng có thể tự nhập số hợp đồng theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Ngày ký: là thông tin bắt buộc, người dùng tự nhập đúng ngày ký của hợp đồng để theo dõi.
  • Mã đối tượng cho vay: chọn đối tượng là mã nhà cung cấp có sẵn trên danh sách đối tượng, nếu chưa có đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã đối tượng là nhà cung cấp).
  • Tên đối tượng cho vay: phần mềm tự động lấy theo tên của mã đối tượng cho vay đã khai báo trong danh mục.
  • Loại tiền: chọn loại tiền theo đúng thực tế phát sinh trên hợp đồng.
  • Tỷ giá: tự nhập theo tỷ giá phát sinh trên hợp đồng (nếu có).
  • Số tiền cho vay: tự nhập số tiền vay theo hợp đồng.
  • Quy đổi: phần mềm tự động tính theo số tiền cho vay.
  • Thời hạn cho vay: tự nhập theo đúng phát sinh thực tế trên hợp đồng.
  • Từ ngày…Đến ngày: tự nhập theo đúng phát sinh thực tế trên hợp đồng (Từ ngày phải lớn hơn hoặc bằng Ngày ký).
  • Phương thức cho vay: chọn đúng phương thức cho vay theo thực tế phát sinh: Cho vay từng lần, Hạn mức cho vay dự phòng, Hạn mức thấu chi, Cho vay lưu vụ, Cho vay hợp vốn, Cho vay quay vòng, Cho vay tuần hoàn.
  • Mục đích sử dụng vốn: đơn vị tự nhập theo mục đích sử dụng vốn của đơn vị, phục vụ nhu cầu quản lý hợp đồng (có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi)
  • Trạng thái hợp đồng: là trạng thái thực hiện của hợp đồng gồm: Đang thực hiện hoặc Đã thanh lý.
  • Tài sản đảm bảo: dùng để khai báo Tài sản đảm bảo(nếu có nhu cầu theo dõi tài sản đảm bảo của từng Hợp đồng tín dụng).

2.2 Khế ước vay và Khế ước vay đầu kỳ

  • Số khế ước: là thông tin bắt buộc, thông tin này phần mềm sẽ tự động nhảy theo thứ tự số khế ước hoặc người dùng có thể tự nhập số khế ước theo nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Ngày ký: là thông tin bắt buộc, người dùng tự nhập đúng ngày ký của khế ước vay để theo dõi.
  • Thuộc hợp đồng: chọn số hợp đồng tín dụng trên khế ước vay (nếu có)
  • Đối tượng cho vay: là đối tượng nhà cung cấp cho vay.
    • Nếu chọn thuộc hợp đồng thì phần mềm sẽ tự động lấy đối tượng cho vay theo đối tượng trên hợp đồng tín dụng mà người dùng không cần chọn lại.
    • Nếu không chọn thuộc hợp đồng thì chọn đối tượng là mã nhà cung cấp có sẵn trên danh sách đối tượng, nếu chưa có đối tượng thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã đối tượng là nhà cung cấp).
  • Tên đối tượng cho vay: phần mềm tự động lấy theo tên của mã đối tượng cho vay đã khai báo trong danh mục.
  • TK hạch toán nợ gốc: chọn TK dùng để hạch toán nợ gốc, phần mềm mặc định chọn TK 341 (Người dùng có thể chọn tài khoản khác nếu muốn)
  • TK hạch toán lãi vay: chọn TK dùng để hạch toán lãi vay, phần mềm mặc định chọn TK 635 (Người dùng có thể chọn tài khoản khác nếu muốn)
  • Mục đích sử dụng vốn: đơn vị tự nhập theo mục đích sử dụng vốn của đơn vị, phục vụ nhu cầu quản lý hợp đồng (có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi)
  • Trạng thái khế ước: là trạng thái thực hiện của hợp đồng gồm: Đang thực hiện hoặc Đã tất toán.
  • Thông tin giải ngân
    • Loại tiền: chọn loại tiền theo đúng thực tế phát sinh trên hợp đồng.
    • Tỷ giá: tự nhập theo tỷ giá phát sinh trên khế ước vay (nếu có).
    • Số tiền vay: tự nhập số tiền vay theo khế ước vay.
    • Quy đổi: phần mềm tự động tính theo số tiền vay.
    • Thời gian vay: tự nhập theo đúng phát sinh trên khế ước vay.
    • Ngày giải ngân: tự nhập theo đúng phát sinh trên khế ước vay.
    • Ngày đáo hạn: tự nhập theo đúng phát sinh trên khế ước vay.
    • Hình thức giải ngân: chọn hình thức giải ngân theo đúng thực tế: Tiền mặt, Chuyển vào tài khoản, Chuyển cho nhà cung cấp.
    • Số tài khoản: chọn số tài khoản ngân hàng của đơn vị có sẵn trên danh sách tài khoản ngân hàng, nếu chưa có khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng). Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển vào tài khoản.
    • Tại ngân hàng: tự động lấy theo danh mục tài khoản ngân hàng đã khai báo, có thể tự nhập hoặc bỏ trống trên khế ước vay nếu không có nhu cầu theo dõi. Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển vào tài khoản.
    • Chi nhánh: tự động lấy theo danh mục tài khoản ngân hàng đã khai báo, tự nhập hoặc bỏ trống trên khế ước vay nếu không có nhu cầu theo dõi. Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển vào tài khoản.
    • Mã nhà cung cấp: chọn mã Nhà cung cấp  trên danh sách, nếu chưa có danh mục nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã nhà cung cấp). Người dùng chỉ chọn được một nhà cung cấp duy nhất khi khai báo khế ước vay, phần mềm chưa đáp ứng một khế ước vay chọn trả nhiều nhà cung cấp. Mã nhà cung cấp chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển cho nhà cung cấp.
    • Tên nhà cung cấp: tự động lấy tên Nhà cung cấp theo mã nhà cung cấp đã chọn. Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển cho nhà cung cấp.
    • Số tài khoản nhà cung cấp: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/ Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển cho nhà cung cấp.
    • Ngân hàng: tên ngân hàng của nhà cung cấp, phần mềm tự động lấy tên ngân hàng trong danh mục Nhà cung cấp hoặc có thể tự nhập trực tiếp trên Khế ước vay. Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển cho nhà cung cấp.
    • Loại c.từ hạch toán: tự chọn loại chứng từ phù hợp: Ủy nhiệm chi, Chứng từ NVK. Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển cho nhà cung cấp.
    • T.toán cho HĐ, hợp đồng: tự nhập số HĐ, hợp đồng để theo dõi, có thể bỏ trống nếu không cần theo dõi. Chỉ hiển thị nếu chọn hình thức giải ngân là Chuyển cho nhà cung cấp.
    • Phát sinh lũy kế đầu kỳ (chỉ áp dụng với Khế ước vay đầu kỳ): khai báo các thông tin đầu kỳ: Gốc đã trả, Gốc còn phải trả, Lãi đã trả.
  • Lãi suất
    • Cách tính lãi: Tính trên dư nợ thực tế hoặc Tính trên nợ gốc ban đầu.
    • Lãi năm tính trên: 365 ngày hoặc 360 ngày.
    • Loại lãi suất: Có điều chỉnh hoặc Cố định.
    • Lãi suất (%/năm): tự nhập theo đúng thông tin trên khế ước vay.
  • Kỳ trả nợ
    • Trả gốc: chọn kỳ trả gốc: Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, khi đáo hạn.
    • Ngày trả gốc đầu tiên: người dùng tự chọn ngày trả gốc đầu tiên theo đúng thực tế.
    • Số tiền trả mỗi kỳ: phần mềm tự tính toán theo số tiền vay và kỳ trả gốc.
    • Trả lãi: chọn kỳ trả lãi: Hàng tháng, hàng quý, khi đáo hạn.
    • Ngày trả lãi đầu tiên: người dùng tự chọn ngày trả lãi đầu tiên theo đúng thực tế.
    • Phương thức trả nợ: Tiền mặt hoặc Chuyển khoản.
    • Từ tài khoản: chọn số tài khoản ngân hàng của đơn vị có sẵn trên danh sách tài khoản ngân hàng, nếu chưa có khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng).
    • Tại ngân hàng: tự động lấy theo danh mục tài khoản ngân hàng đã khai báo, có thể tự nhập trực tiếp hoặc bỏ trống trên khế ước vay nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Thống kê:
    • Tab Thống kê trên Khế ước vay người dùng có thể thực hiện khai báo các thông tin sau: Công trình, Đơn mua hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, Đơn đặt hàng, Mục thu/chi, Khoản mục chi phí, Mã thống kê, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.

3. Lưu ý

  • Sau khi khai báo xong thông tin Hợp đồng tín dụng người dùng nhấn Cất để lưu thông tin,  sau đó có thể thực hiện các chức năng: Thêm, Sửa, Xóa, Lập khế ước vay, Đính kèm tài liệu liên quan, Đóng chứng từ trên thanh công cụ của Hợp đồng tín dụng.
  • Sau khi khai báo xong thông tin Khế ước vay, Khế ước vay đầu kỳ người dùng nhấn Cất để lưu thông tin, sau đó có thể thực hiện các chức năng: Thêm, Sửa, Xóa, Tính lịch trả nợ, Nhận giải ngân , Đính kèm tài liệu liên quan, Đóng chứng từ trên thanh công cụ của Khế ước vay, Khế ước vay đầu kỳ.

 

 

 

 

 

Cập nhật 12/03/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?