Báo cáo Bán hàng

Xem phim hướng dẫn

1. Tổng quan

Nội dung bài viết bao gồm cách xem báo cáo, danh sách các báo cáo công nợ, báo cáo bán hàng (lịch sử mua hàng của khách hàng), báo cáo đơn đặt hàng, ý nghĩa từng loại báo cáo.

2. Danh sách báo cáo Bán hàng trên phần mềm

2.1 Báo cáo công nợ

Để xem các Báo cáo công nợ khách hàng, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo\ Danh sách báo cáo\Bán hàng, tại nhóm Công nợ

Bước 2: Chọn báo cáo cần xem và thiết lập tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,
  • Chọn Mã khách hàng, mã hàng,…

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng () bên cạnh chữ Mẫu, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

STT Tên báo cáo Ý nghĩa Hướng dẫn lập báo cáo
1 Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng Tổng hợp tình hình phát sinh và thu hồi công nợ phải thu của tất cả các khách hàng theo từng tài khoản công nợ và loại tiền; theo nhân viên bán hàng; theo công trình; theo hợp đồng bán; theo đơn vị kinh doanh, nhân viên (chi tiết theo các khoản giảm trừ)… Xem tại đây
2 Chi tiết công nợ phải thu khách hàng Phản ánh tình hình công nợ phải thu của một khách hàng theo từng tài khoản công nợ, chi tiết theo từng chứng từ phát sinh, nhân viên bán hàng, công trình, hợp đồng bán, đơn vị kinh doanh,…
3 Chi tiết công nợ phải thu theo hóa đơn Phản ánh công nợ phải thu khách hàng chi tiết theo hóa đơn
4 Chi tiết công nợ phải thu theo mặt hàng Phản ánh chi tiết công nợ phải thu khách hàng chi tiết theo mặt hàng nhóm được theo từng hóa đơn ghi nợ để biết tổng số tiền phải thu
5 Phân tích công nợ phải thu quá hạn Phân tích công nợ phải thu theo quá hạn (theo nhóm quá hạn 0-30 ngày, 31-60 ngày….) giúp thống kê được số còn phải thu khách hàng theo từng nhóm tuổi nợ, đốc thúc khách hàng thanh toán
6 Phân tích công nợ phải thu trước hạn Phân tích công nợ phải thu theo tuổi nợ chia ra làm không có hạn nợ, công nợ phải thu trước hạn (theo các nhóm trước hạn như 0-30 ngày, 31-60 ngày…) giúp thống kê được số còn phải thu khách hàng theo từng nhóm tuổi nợ, đốc thúc khách hàng thanh toán
7 Phân tích công nợ phải thu theo tuổi nợ Phân tích công nợ phải thu theo tuổi nợ gồm: không có hạn nợ, công nợ phải thu trước hạn (theo các nhóm trước hạn như 0-30 ngày, 31-60 ngày…), công nợ phải thu quá hạn (theo nhóm quá hạn 0-30 ngày, 31-60 ngày….), giúp thống kê được số còn phải thu khách hàng theo từng nhóm tuổi nợ, làm căn cứ đốc thúc khách hàng thanh toán
8 Chi tiết công nợ phải thu theo tuổi nợ Biết được số công nợ còn phải thu từng khách hàng, từng hạn nợ, từng chứng từ bán hàng, từng hóa đơn bán hàng.
9 Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ Tổng hợp công nợ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng khách hàng để làm căn cứ đối chiếu, xác nhận nợ với khách hàng
10 Thông báo công nợ Lập được thông báo công nợ bao gồm danh sách các chứng từ làm tăng giảm công nợ và số dư công nợ đầu kỳ, cuối kỳ của từng khách hàng để gửi cho khách hàng đối chiếu, xác nhận
11 Tổng hợp thanh toán công nợ khách hàng Theo dõi được tình hình thanh toán theo nhân viên và khách hàng
12 Thông báo công nợ ngoại tệ Dùng để thông báo công nợ cho khách hàng chi tiết theo từng hóa đơn và từng khoảng nợ, loại tiền
13 Tổng hợp công nợ phải thu theo nhóm khách hàng Tổng hợp tình hình công nợ khách hàng theo từng tài khoản và theo từng nhóm khách hàng, cho biết từng nhóm khách hàng có những khách hàng khách hàng nào, cộng nợ đầu kỳ, công nợ phát sinh trong kỳ, công nợ đã thu, còn phải thu của mỗi khách hàng và nhóm khách hàng là bao nhiêu

2.2 Báo cáo bán hàng

Để xem các Báo cáo bán hàng, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo\ Danh sách báo cáo\Bán hàng, tại nhóm Bán hàng

Bước 2: Chọn báo cáo cần xem và thiết lập tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,
  • Chọn Mã khách hàng, mã hàng,…

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng () bên cạnh chữ Mẫu, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

STT Tên báo cáo Ý nghĩa Hướng dẫn lập báo cáo
1 Tổng hợp bán hàng Tổng hợp doanh số bán hàng, hàng bán trả lại, giảm giá của khách hàng ở từng địa phương, đơn vị kinh doanh, khách hàng, mặt hàng, nhân viên,…
1.1 Tổng hợp bán hàng theo đơn vị kinh doanh Để biết được doanh thu bán hàng của các Cửa hàng/Phòng Ban/Chi nhánh, Cửa hàng/Phòng ban/Chi nhánh nào có doanh thu lớn nhất trong kỳ?
1.2 Tổng hợp bán hàng theo nhân viên Để biết được doanh số bán hàng của các nhân viên trong kỳ, Nhân viên nào có doanh số bán hàng cao nhất Xem tại đây
1.3 Tổng hợp bán hàng theo khách hàng Để biết được mỗi khách hàng mua hàng trong kỳ là bao nhiêu? Khách hàng nào mua nhiều nhất?
1.4 Tổng hợp bán hàng theo mặt hàng Để biết được mỗi mặt hàng bán được bao nhiêu trong kỳ? mặt hàng nào bán được nhiều nhất?
1.5 Tổng hợp bán hàng theo mã thống kê và mặt hàng Tổng hợp bán hàng theo mã thống kê chi tiết theo từng mặt hàng, giúp cho giám đốc nhanh chóng phân tích được từng nội dung thống kê (VD: Khai báo các chương trình khuyến mại là mã thống kê,..) chi tiết theo những mặt hàng nào, số lượng bao nhiêu.
1.6 Tổng hợp bán hàng theo địa phương Để biết được các thị trường có phát sinh doanh thu trong kỳ? thị trường nào kinh doanh hiệu quả nhất?
2 Sổ chi tiết bán hàng
(S35-DN với TT200)
(S16-DNN với TT133)
Ghi chép từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán
3 Sổ chi tiết bán hàng Phản ánh tình hình bán hàng, trả lại hàng bán, giảm giá hàng bán chi tiết theo từng chứng từ hoặc chi tiết theo từng chứng từ phát sinh theo nhân viên
4 Sổ chi tiết bán hàng theo mã quy cách Ghi chép từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng chi tiết theo mã quy cách
5 Sổ nhật ký bán hàng Ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị như nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa,…
6 Tổng hợp xuất kho bán hàng Tổng hợp các phiếu xuất kho bán hàng từ nhiều chứng từ bán hàng, làm căn cứ xuất hàng và chuyển cho nhân viên đi giao hàng cho khách hàng
7 Sổ theo dõi tình hình phân bổ doanh thu nhận trước Tổng hợp số liệu các khoản doanh thu nhận trước theo số kỳ phân bổ, số đã phân bổ, số còn lại cần phân bổ, giúp kế toán thuận tiện hơn trong việc theo dõi và lên kế hoạch chăm sóc và cung cấp tiếp dịch vụ.
8 Chính sách giá Tổng hợp số liệu liên quan đến từng chính sách giá áp dụng cho khách hàng/nhóm khách hàng theo cột hoặc dòng để tiện đối chiếu, so sánh.
9 Sổ chi tiết theo dõi tình trạng bảo hành Cung cấp số liệu giúp kế toán theo dõi được chi tiết tình trạng bảo hành của mỗi VTHH đã cung cấp để đưa ra phương án giải quyết khi bảo hành sản phẩm cho khách hàng.

2.3 Báo cáo Đơn đặt hàng

Để xem các Báo cáo bán hàng, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo\ Danh sách báo cáo\Bán hàng, tại nhóm Đơn đặt hàng

Bước 2: Chọn báo cáo cần xem và thiết lập tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,
  • Chọn Mã khách hàng, mã hàng,…

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng () bên cạnh chữ Mẫu, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

STT Tên báo cáo Ý nghĩa Hướng dẫn lập báo cáo
1 Tình hình thực hiện đơn đặt hàng Phản ánh tình hình thực hiện các đơn đặt hàng phát sinh trong kỳ: số lượng đã giao, số lượng còn lại, doanh số đã thực hiện, doanh số chưa thực hiện của từng đơn đặt hàng
2 Thống kê số lượng giao hàng theo đơn đặt hàng Phản ánh tình hình thực tế giao hàng trong kỳ theo đơn đặt hàng: Số lượng đã giao thực tế, số lượng còn lại, giá trị đặt hàng, giá trị đã thực hiện, giá trị còn lại tương ứng với từng đơn đặt hàng.
3 Tình hình đặt và giao nhận hàng theo báo giá Phản ánh tình hình đặt và giao nhận hàng theo từng báo giá trong tháng để kịp thời theo dõi, đưa ra các phương án giúp tăng năng suất bán hàng.
4 Chi tiết tình hình thực hiện đơn đặt hành Phản ánh chi tiết tình hình thực hiện so với số lượng đã đặt của đơn đặt hàng
5 Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo đơn hàng Phản ánh tổng quát tình hình doanh thu chi phí, lãi lỗ theo từng đơn hàng
6 Thống kê số lượng tồn kho và số lượng đặt hàng chưa giao So sánh số lượng đặt hàng và số lượng tồn kho để có kế hoạch giao hàng và mua hàng kịp thời Xem Tại đây

 

Cập nhật 15/01/2026
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ ?

Bài viết liên quan